PDA

View Full Version : Cách thức an một qủe Dịch


work07
23-07-2004, 01:36 PM
Phần này của anh Nguyên Thanh bên Palawan



Chúng ta có thể tra được quẻ đã an sẵn trong rất nhiều sách, tài liệu về Bói Dịch, nhưng tự chúng ta an quẻ để thuộc lòng, để hiểu rõ và để thấm nhuần cái lý trong Bốc Dịch là điều cần thiết cho người mới học.

Lấy ví dụ:
Quẻ Chiêm Gia Trạch, ngày Giáp Thân tháng Sửu nãm Mùi.
Dùng 3 đồng tiền cổ (tiền điếu) gieo được như sau (theo số thứ tự lượt gieo):

6) S S N
5) N N N
4) N N N
3) N N N
2) S S S
1) S S N

S: Sấp, mặt trơn không hình không chữ.
N: Ngữa, mặt có bốn chữ nho.

A/ Quẻ chính và quẻ biến
"Sấp-dương, ngữa-âm. Chúng dĩ quả vi chủ, da dĩ thiểu vi tôn. Quá cùng tất biến"

Ðược quẻ chính Ðịa Thủy Sư, họ Khảm hành Thủy. Quẻ Quy Hồn có Thế ở hào tam, Ứng ở hào thýợng. Hào nhị ðộng trùng, hào tam tứ ngũ ðộng giao:

6) -- -- (U)
5) -- -- x
4) -- -- x
3) -- -- x (T)
2) ----- o
1) -- --

Ðược quẻ biến Trạch Sõn Hàm:

6) -- --
5) -----
4) -----
3) -----
2) -- --
1) -- --

B/ Nạp giáp
"Nhâm Giáp phùng Càn, Ất Quý Khôn
Bính Cấn, Ðinh Ðòai, Kỷ Ly môn
Tốn Tân, Khảm Mậu, Chấn Canh dồn"

"Càn Khảm Cấn Chấn thuận, Tí Dần Thìn Tí luận
Tốn Ly Khôn Ðòai nghịch, Sửu Mão Mùi Tỵ ðích"

Quẻ chính Ðịa Thủy Sư:
Nội Khảm-Mậu, khởi Dần thuận. Ngọai Khôn-Quý, Mùi ðích (tại hào sõ)
6) Quý Dậu
5) Quý Hợi
4) Quý Sửu
3) Mậu Ngọ
2) Mậu Thìn
1) Mậu Dần

Quẻ biến Trạch Sơn Hàm:
Nội Cấn-Bính, khởi Thìn thuận. Ngọai Ðòai-Ðinh, Tỵ ðích (tại hào sơ)
6) (Ðinh Mùi)
5) Ðinh Dậu
4) Ðinh Hợi
3) Bính Thân
2) Bính Ngọ
1) (Bính Thìn)

C/ Tính Lục Thú (chỉ tính cho quẻ chính)
Tùy theo ngày mà khởi. Ngày Giáp thì khởi Thanh Long (tại hào sơ)
6) Huyền Vũ
5) Bạch Hổ
4) Ðằng Xà
3) Câu Trận
2) Châu Týớc
1) Thanh Long

D/ Tính Lục Thân
Quẻ chính Ðịa Thủy Sư hành Thủy => Thủy # Huynh Ðệ

Các hào ở quẻ chính (xem sinh/khắc với hành Thủy của quẻ chính)
6) Dậu - Kim : Phụ Mẫu
5) Hợi - Thủy : Huynh Ðệ
4) Sửu - Thổ : Quan Quỷ
3) Ngọ - Hỏa : Thê Tài
2) Thìn- Thổ : Quan Quỷ
1) Dần - Mộc : Tử Tôn

Các hào biến của quẻ biến (xem sinh/khắc với hành Thủy của quẻ chính)
5) Dậu - Kim : Phụ Mẫu
4) Hợi - Thủy : Huynh Ðệ
3) Thân- Kim : Phụ Mẫu
2) Ngọ - Hỏa : Thê Tài

E/ An Tuần Không:
Ngày Giáp Thân thuộc vòng Giáp Thân: Ngọ Mùi Không Vong.


AN QUẺ :

Quẻ Chiêm Gia Trạch
Ngày Giáp Thân tháng Sửu

6) Dậu . . . . . . . . . // (U) . . . . . . . . . . Phụ Mẫu . . . . . . (Huyền Vũ)
5) Hợi - Dậu . . . . x . . . . . Ph ụ Mẫu - Huynh Ðệ . . . . . (Bạch Hổ)
4) Sửu - Hợi . . . . x . . . . . Huynh Ðệ - Quan Quỷ . . . . . (Ðằng Xà)
3) Ngọ - Thân . . . x (T) . . . Phụ Mẫu - Thê Tài . . . . . . . (Câu Trận)
2) Thìn - Ngọ . . . . o . . . . . . Thê Tài - Quan Quỷ . . . . . (Châu Týớc)
1) Dần . . . . . . . . . // . . . . . . . . . . . . . Tử Tôn . . . . . . . (Thanh Long)

Ngọ Mùi Không Vong.

TB: Bài này Nguyên Thanh đã từng gửi đăng ở một trang web khác bằng một nickname khác.

work07
23-07-2004, 01:45 PM
Ngoài ra để dễ nhớ cách an Lục Thú: Thanh Long, Châu Tước, Câu Trận, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Võ. Các bạn có thể nhớ theo thứ tự của ngũ hành Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Thiên Can

Giáp Ất: Hành Mộc
Bính Đinh: Hành Hỏa
Mậu: Hành Thổ
Kỷ: Hành Thổ
Canh Tân: Hành Kim
Nhâm Quý: Hành Thủy

Lục Thú:

Thanh Long: Hành Mộc
Châu Tước: Hành Hỏa
Câu Trận: Hành Thổ
Đằng Xà: Hành Thổ
Bạch Hổ: Hành Kim
Huyền Võ: Hành Thủy

Căn cứ vào thứ tự ngũ hành của Thiên Can Ngày mà an Lục Thú cho qủe Dịch từ dưới lên trên. Ví dụ ngày Giáp Thìn thì xin qủe Dịch thì an Lục Thú bắt đầu từ dưới lên trên như nhau:


6-Nhâm, Quý = Huyền Võ = Hành Thủy
5-Canh, Tân= Bạch Hổ = Hành Kim
4-Kỷ = Đằng Xà =Hành Thổ
3-Mậu = Câu Trận = Hành Thổ
2-Bính Đinh = Châu Tước =Hành Hỏa
1-Giáp, Ất=Thanh Long = Hành Mộc

cay dua
23-07-2004, 10:16 PM
HI CT,
Cay dua mới thử dùng 3 đồng tiền gieo một quẻ như sau (không có tiền cổ nên dùng tiền hiện đại không biết có linh ứng không? mặt có hình bà Queen là ngửa, ngược lại là sấp):

6.N N S
5.N N S
4.N N S
3.N N S
2.N S S
1.N N S

CT coi gấp xem có gì xui xẻo không nhe, hoặc có cơ hội tốt không?
Thank you so much.

MT
25-07-2004, 05:42 PM
Xin làm ơn cho biết,

1/ sau khi gieo quẻ và ghi lại được SN, có thể đọc trong sách - tài liệu nào để biết cách an được quẻ, ở đây có ghi trong nhiều sách và tài liệu có chỉ cách an, theo anh thì nên đọc cuốn nào?

2/ sau khi an quẻ, có thể đọc trong sách và tài liệu nào để giải được quẻ một cách cơ bản?

Xin cảm ơn anh trước.

work07
27-07-2004, 12:40 PM
MT thân

Các sách về qủe Dịch đáp ứng yêu cầu 1 và 2 của bạn


1-Tăng San Bốc Dịch

2-Bốc Phệ Chánh Tông

3-Chu Dịch Dự Đoán Học của Thiệu Vĩ Hoa (Nhưng cuốn này còn kèm theo 1 cuốn hướng dẫn đọc để hiểu nữa)

4-Hứơng Dẫn Đọc Chu Dịch Dự Đoán Học của Thiệu Vĩ Hoa

Thân
w07

MT
27-07-2004, 12:47 PM
Cảm ơn Anh.

Hy vọng những cuốn sách này MT tìm ngoài tiệm sách đều có.

Xin cảm ơn.

Caytre
29-07-2004, 01:41 AM
MT thân

Mấy cuốn liên quan đến Thiệu Vĩ Hoa thì ngoài tiệm có bán hết. Mấy cuốn còn lại thì CT có trả lời trong mục "Xin Hỏi Thăm" của chị Sầu Riêng

Thân

CT