View Full Version : Xin hỏi BĐH
chindonco
31-10-2004, 07:45 AM
Xin Lão Chín Đờn Cò hoặc các bằng hữu chỉ giü/a>
6 DCCT 187 Sat Oct 30, 2004 10:26 pm
Khách vãng lai
************************************************** *********
Xin hỏi BĐH sao tôi không thể vào trang này xem được, trong khi những người khác vào được vì đã có 6 lần trả lời.
Anonymous
02-11-2004, 06:24 AM
Lão Thập Nhất thân,
Nếu Lão vào nhà của Huynh hỏng được, vậy huynh vào đây cho chắc ăn để nghe đệ có ý kiến gì không .
Thấy đệ hay viết nhiều chữ Hán vào trang Web, vậy ắt hẳn lão đệ biết làm sao mà viết Âm chữ Hán rồi đổi thành chữ Hán, thí dụ Ngã: 我
Cám ơn lão đệ,
Lão nhị
chindonco
02-11-2004, 08:16 AM
Tiền bói Doccocauthang kính!!!
Hê hê...thế là vui rồi nhé!!! Huynh đệ tương phùng...xin chúc mừng tiền bói.
Không ngờ xã ma lại đông vui, nhôn nhịp như thế...làm TT thấy cũng vui lây, nhưng trong xã đông quá không dám vô...ngại làm sao í ...Mà nếu không vô thì làm sao nói chuyện được với "thần tượng " của mình...hìhì,
Tiền bói Doccauthang kính..
TT thấy tiền bói thật nhạy bén, đầu óc linh họat...chỉ có " no table " thôi mà đã làm cho đại tá..dối dắm tùm lum....Nếu như hậu bói mà lỡ dịch 01 câu tiếng Anh " Tôi yêu cầu anh " thì chắc tiền bói còn làm cho tay kia ...chết khiếp...hihihi.
Thấy tiền bói cần mấy cái font chữ Hán...gì đó...sẵn thấy có trang web hay hay nên copy cho tặng tiền bói in ra cho dễ sử dụng, hoặc copy vô word khi cần past lại.
---------------------------
Chương trình này giúp các bạn tự học 500 chữ Hán cơ bản và thông dụng nhất (không kể chữ giản thể), xếp thứ tự theo phiên âm Pinyin. Mỗi chữ được giải rõ về HÌNH-ÂM-NGHĨA và cách viết (tả pháp). Cách trình bày mỗi chữ như sau: (1) âm Pinyin, (2) chữ Hán phồn thể (và giản thể của nó – nếu có – đặt trong ngoặc tròn ngay sau nó), (3) âm Hán Việt (trong ngoặc vuông), và (4) ý nghĩa thông thường nhất. Các bạn click chuột vào một chữ Hán thì sẽ thấy cách viết chữ theo đúng thứ tự các nét của nó. Chú ý: Máy của bạn cần phải có font Arial Unicode MS để hiện đúng chữ Hán.
A (3 chữ)
ǎi 矮 [ải/nụy] lùn. ài 愛 ( 爱 ) [ái] yêu. ān 安 [an] yên ổn.
B (30 chữ)
bā 八 [bát] 8.
bǎ 把 [bả] quai cầm, cán.
bà 爸 [bá] tiếng gọi cha.
bái 白 [bạch] trắng.
bǎi 百 [bách] 100.
bài 拜 [bái] lạy.
bān 般 [ban] bộ phận, loại.
bàn 半 [bán] phân nửa.
bàn 辦 ( 办 ) [bạn/biện] làm việc.
bāo 包 [bao] bọc lại.
bǎo 保 [bảo] bảo vệ.
bào 報 ( 报 ) [báo] báo cáo, tờ báo.
běi 北 [bắc] phía bắc.
bèi 備 ( 备 ) [bị] đầy đủ, chuẩn bị.
běn 本 [bản] gốc.
bǐ 比 [tỉ] so sánh.
bǐ 筆 ( 笔 ) [bút] cây bút.
bì 必 [tất] ắt hẳn.
biān 編 ( 编 ) [biên] biên soạn.
biàn 便 [tiện] tiện lợi.
biàn 變 ( 变 ) [biến] biến đổi.
biāo 標 ( 标 ) [tiêu] mốc, mục tiêu.
biǎo 表 [biểu] biểu lộ.
bié 別 [biệt] ly biệt, đừng.
bīng 兵 [binh] lính, binh khí.
bìng 病 [bệnh] bịnh tật.
bō 波 [ba] sóng nước.
bù 不 [bất] không.
bù 布 [bố] vải.
bù 部 [bộ] bộ phận.
C (25 chữ)
cài 菜 [thái] rau.
céng 層 ( 层 ) [tằng] tầng lớp.
chá 查 [tra] kiểm tra.
chǎn 產 ( 产 ) [sản] sinh sản, sản xuất.
cháng 常 [thường] thường hay.
cháng 長(长) [trường/trưởng] dài, lớn.
chǎng 場 ( 场 ) [trường] bãi đất rộng.
chē 車 ( 车 ) [xa] xe.
chéng 城 [thành] thành trì.
chéng 成 [thành] trở thành.
chéng 程 [trình] hành trình, trình độ.
chéng 乘 [thừa/thặng] đi (xe/ngựa), cỗ xe.
chǐ 齒 ( 齿 ) [xỉ] răng.
chí 持 [trì] cầm giữ.
chóng 蟲 ( 虫 ) [trùng] côn trùng.
chū 出 [xuất] xuất ra.
chú 除 [trừ] trừ bỏ.
chù 處 ( 处 ) [xứ] nơi chốn.
chūn 春 [xuân] mùa xuân.
cí 詞 ( 词 ) [từ] từ ngữ.
cǐ 此 [thử] này.
cì 次 [thứ] lần, thứ.
cōng 聰 ( 聪 ) [thông] thông minh.
cóng 從 ( 从 ) [tòng/tùng] theo.
cuì 存 [tồn] còn lại, giữ lại.
D (43 chữ)
dǎ 打 [đả] đánh.
dà 大 [đại] lớn.
dāi 呆 [ngai] đần độn.
dài 帶 ( 带 ) [đái] đeo, mang.
dài 代 [đại] đời, thế hệ.
dàn 但 [đãn] nhưng.
dāng 當 ( 当 ) [đáng/đương] đáng.
dǎng 黨 ( 党 ) [đảng] đảng phái.
dāo 刀 [đao] con dao.
dǎo 倒 [đảo] lộn ngược.
dǎo 導 ( 导 ) [đạo] dẫn dắt, lãnh đạo.
dào 道 [đạo] con đường; đạo lý.
dào 到 [đáo] tới.
dé 德 [đức] đức tính.
dé 得 [đắc] được.
de 的 [đích] mục đích.
děi 得 [đắc] (trợ từ).
dēng 燈 ( 灯 ) [đăng] đèn.
děng 等 [đẳng] bằng nhau; chờ đợi.
dí 敵 ( 敌 ) [địch] kẻ địch.
dǐ 底 [để] đáy, nền.
dì 地 [địa] đất.
dì 第 [đệ] thứ tự.
dì 弟 [đệ] em trai.
diǎn 點 ( 点 ) [điểm] điểm, chấm.
diàn 電 ( 电 ) [điện] điện lực.
diào 調 ( 调 ) [điều/điệu] điều, điệu.
dīng 丁 [đinh] con trai (tráng đinh), can thứ 4 trong 10 can.
dǐng 頂 ( 顶 ) [đỉnh] đỉnh đầu.
dìng 定 [định] cố định, yên định.
dōng 東 ( 东 ) [đông] hướng đông.
dōng 冬 [đông] mùa đông.
dǒng 懂 [đổng] hiểu rõ.
dòng 動 ( 动 ) [động] hoạt động.
dōu 都 [đô] đều.
dǒu 斗 [đẩu] cái đấu.
dū 都 [đô] kinh đô.
dū 督 [đốc] xét việc của cấp dưới.
dù 度 [độ] mức độ.
dù 肚 [đỗ] cái bụng.
duì 隊 ( 队 ) [đội] đội ngũ.
duì 對 ( 对 ) [đối] đối đáp; đúng; đôi.
duō 多 [đa] nhiều.
E (4 chữ)
ér 而 [nhi] mà.
ér 兒 ( 儿 ) [nhi] trẻ con.
ér 爾 ( 尔 ) [nhĩ] mi, mày, ngươi.
èr 二 [nhị] 2, số hai.
F (15 chữ)
fā 發 ( 发 ) [phát] phát ra.
fǎ 法 [pháp] phép tắc.
fǎn 反 [phản] trở lại; trái ngược.
fāng 方 [phương] cách, phép tắc.
fáng 房 [phòng] gian phòng.
fàng 放 [phóng] thả ra, đặt để, bỏ đi.
fēi 非 [phi] sai, trái.
fèi 費 ( 费 ) [phí] hao phí, phí tổn.
fēn 分 [phân] phân chia.
fèn 分 [phận] chức phận; thành phần.
fēng 風 ( 风 ) [phong] gió.
fó 佛 [phật] bậc giác ngộ, «bụt».
fú 服 [phục] y phục; phục tùng.
fù 附 [phụ] nương vào, phụ thuộc.
fù 付 [phó] giao phó.
fù 復 ( 复 ) [phục] trở lại, báo đáp.
G (27 chữ)
gǎi 改 [cải] cải cách, sửa đổi.
gài 概 [khái] bao quát, đại khái.
gàn 乾 ( 干 ) [can] khô ráo.
gē 哥 [ca] anh (tiếng gọi anh ruột).
gé 格 [cách] cách thức, xem xét.
gé 革 [cách] da, bỏ đi, cách mạng.
gè 個 ( 个 ) [cá] cái, chiếc, cá lẻ.
gè 各 [các] mỗi một.
gēn 根 [căn] rễ, gốc gác.
gēng 更 [canh] canh (=1/5 đêm).
gèng 更 [cánh] càng thêm.
gōng 工 [công] người thợ, công tác.
gōng 功 [công] công phu, công hiệu.
gōng 公 [công] chung, công cộng.
gòng 共 [cộng] cộng lại, gộp chung.
gǒu 狗 [cẩu] chó.
gù 固 [cố] kiên cố, cố nhiên.
guǎi 拐 [quải] lừa dối; cây gậy.
guān 觀 ( 观 ) [quan/quán] quan sát.
guān 關 ( 关 ) [quan] quan hệ.
guǎn 管 [quản] ống quản; quản lý.
guāng 光 [quang] ánh sáng, quang.
guǎng 廣 ( 广 ) [quảng] rộng.
guī 規 ( 规 ) [quy] quy tắc.
guó 國 ( 国 ) [quốc] nước, quốc gia.
guǒ 果 [quả] trái cây; kết quả.
guò 過 ( 过 ) [quá] vượt quá; lỗi.
H (27 chữ)
hái 還 ( 还 ) [hài] còn hơn, cũng.
hǎi ( 海 ) [hải] biển.
hàn 漢 ( 汉 ) [hán] Hán tộc.
hǎo 好 [hảo] tốt đẹp.
hào 號 ( 号 ) [hiệu] số hiệu.
hào浩 [hạo] lớn; mênh mông.
hé 和 [hoà] hoà hợp.
hé 合 [hợp] hợp lại, phù hợp;
hěn 很 [ngận] rất, lắm.
hóng 紅 ( 红 ) [hồng] màu đỏ.
hóu 猴 [hầu] con khỉ.
hòu 後 ( 后 ) [hậu] ở sau, phía sau.
hǔ 虎 [hổ] cọp.
huá 華 ( 华 ) [hoa] đẹp; Trung Hoa.
huà 畫 ( 画 ) [hoạ] tranh, vẽ tranh.
huà 劃 ( 划 ) [hoạch] kế hoạch; phân chia; nét bút (của chữ Hán).
huà 化 [hoá] biến hoá.
huà 話 ( 话 ) [thoại] lời nói;
huài 壞 ( 坏 ) [hoại] hư, xấu.
huán 還 ( 还 ) [hoàn] trở lại, trả lại.
huàn 換 ( 换 ) [hoán] thay đổi, tráo;
huí 回 [hồi] trở lại, một hồi, một lần.
huì 會 ( 会 ) [hội] tụ hội, dịp, có thể, hiểu.
hūn 婚 [hôn] hôn nhân.
huó 活 [hoạt] sống; hoạt động.
huǒ 火 [hoả] lửa.
huò 或 [hoặc] hoặc là.
J (43 chữ)
jī 基 [cơ] nền, cơ bản, cơ sở.
jī 機 ( 机 ) [cơ] máy móc; cơ hội.
jī 雞 ( 鸡 ) [kê] con gà.
jí 極 ( 极 ) [cực] rất, lắm; cùng tận.
jí 及 [cập] đến; kịp; cùng.
jí 級 ( 级 ) [cấp] cấp bậc.
jǐ 幾 ( 几 ) [kỷ] mấy? [cơ] cơ hồ.
jǐ 己 [kỷ] bản thân; can thứ 6.
jì 計 ( 计 ) [kế] kế toán; mưu kế.
jì 記 ( 记 ) [ký] ghi chép.
jiā 家 [gia] nhà.
jiā 加 [gia] thêm vào.
jiā 嘉 [gia] tốt đẹp; khen.
jiān 間 ( 间 ) [gian] ở giữa; gian nhà.
jiàn 見 ( 见 ) [kiến] thấy; kiến thức.
jiàn 件 [kiện] món, (điều) kiện.
jiàn 建 [kiến] xây dựng, kiến trúc.
jiāng 將 ( 将 ) [tương] sắp, sẽ.
jiào 叫 [khiếu] kêu, gọi.
jiào 教 [giáo] dạy; tôn giáo.
jiào 較 ( 较 ) [giảo] so sánh.
jiē 接 [tiếp] tiếp nhận; tiếp xúc.
jiē 街 [nhai] đường phố.
jiē 階 [giai] bậc thềm.
jié 結 ( 结 ) [kết] kết quả; liên kết; hết.
jiě 解 [giải] giải thích; cởi; giải thoát.
jiě 姐 [thư] tiếng gọi chị, tiểu thư.
jīn 斤 [cân] một cân (=16 lạng).
jīn 金 [kim] vàng; kim loại.
jǐn 緊 ( 紧 ) [khẩn] gấp, khẩn cấp.
jìn 進 ( 进 ) [tiến] tiến tới.
jìn 近 [cận] gần.
jīng 京 [kinh] kinh đô.
jīng 經 ( 经 ) [kinh] trải qua; kinh điển.
jǐng 井 [tỉnh] cái giếng.
jiū 究 [cứu] nghiên cứu; truy cứu.
jiǔ 九 [cửu] 9.
jiù 舊 ( 旧 ) [cựu] xưa cũ; cố cựu.
jiù 就 [tựu] tựu thành, nên việc.
jù 具 [cụ] đủ, dụng cụ.
jué 覺 ( 觉 ) [giác] cảm giác, giác ngộ.
jué 決 ( 决 ) [quyết] quyết định.
jūn 軍 ( 军 ) [quân] quân đội.
K (13 chữ)
kǎ 卡 [ca] phiên âm «car, card».
kāi 開 ( 开 ) [khai] mở ra.
kàn 看 [khan, khán] xem.
kǎo 考 [khảo] khảo cứu; sống lâu.
ke 軻 [kha] tên thầy Mạnh Tử.
kě 可 [khả] có thể.
kè 克 [khắc] khắc phục. kè 客 [khách] khách khứa.
kè 課 ( 课 ) [khoá] bài học.
kǒng 孔 [khổng] cái lỗ; họ Khổng.
kǒng 恐 [khủng] sợ hãi, làm cho ai sợ.
kuài 快 [khoái] nhanh; vui; sắc bén.
kuǎn 款 [khoản] khoản đãi; khoản tiền.
L (32 chữ)
lā 拉 [lạp] kéo.
lái 來 ( 来 ) [lai] đến.
lán 籃 ( 篮 ) [lam] cái giỏ xách.
làng 浪 [lãng] sóng nước.
láo 勞 ( 劳 ) [lao] vất vả; lao động.
lǎo 老 [lão] già nua.
lè 樂 ( 乐 ) [lạc] vui vẻ, khoái lạc.
le 了 [liễu] trợ từ; liǎo xong, rõ ràng.
léi 雷 [lôi] sấm nổ.
lǐ 理 [lý] lý lẽ, đạo lý.
lǐ 里 [lý] dặm; bên trong.
lǐ 裡 [lý] bên trong.
lǐ 禮 ( 礼 ) [lễ] lễ phép, nghi lễ.
lì 利 [lợi] lợi ích, sắc bén.
lì 立 [lập] đứng; lập thành.
lì 力 [lực] sức lực. lì 厲 ( 厉 ) [lệ] hung ác; mạnh dữ,
lián 連 ( 连 ) [liên] liền nhau; liên kết.
liáng 良 [lương] tốt lành; lương hảo.
liǎng 兩 ( 两 ) [lưỡng] 2; một lạng.
liàng 量 [lượng] đo lường; sức chứa.
liào 料 [liệu] tính toán; tài liệu; vật liệu.
lín 林 [lâm] rừng.
lǐng 領 ( 领 ) [lãnh, lĩnh] cổ áo; lãnh đạo.
liú 流 [lưu] trôi chảy.
liù 六 [lục] 6.
lóng 龍 ( 龙 ) [long] con rồng.
lóu 樓 ( 楼 ) [lâu] cái lầu.
lǚ 旅 [lữ] đi chơi xa; quân lữ.
lǜ 綠 ( 绿 ) [lục] màu xanh lá.
lù 路 [lộ] đường đi.
lùn 論 ( 论 ) [luận] bàn luận, thảo luận
M (23 chữ)
mā 媽 ( 妈 ) [ma] tiếng gọi mẹ.
má 麻 [ma] cây gai.
mǎ 馬 ( 马 ) [mã] ngựa.
ma 嗎 ( 吗 ) [ma] trợ từ nghi vấn.
māo 貓 [miêu] con mèo.
máo 毛 [mao] lông.
mào 冒 [mạo] trùm lên; mạo phạm.
me 麼 ( 么 ) [ma] trợ từ nghi vấn.
méi 霉 [mai] nấm mốc.
méi 煤 [môi] than đá.
méi 沒 [mộ] không có; mất đi.
měi 每 [mỗi] mỗi một.
měi 美 [mỹ] đẹp.
mèi 妹 [muội] em gái.
mén 們 ( 们 ) [môn] ngữ vĩ (chỉ số nhiều), như wǒmen 我們 [ngã môn] (chúng tôi).
mèng 夢 ( 梦 ) [mộng] giấc mộng.
mǐ 米 [mễ] lúa gạo.
miàn 面 [diện] mặt.
mín 民 [dân] dân chúng.
míng 明 [minh] sáng.
mìng 命 [mệnh] mệnh lệnh, số mệnh.
mó 摩 [ma] ma sát, chà xát.
mò 末 [mạt] ngọn, cuối chót.
N (17 chữ)
nǎ 哪 [nả] nào?: năli 哪里 [nả lý] ở đâu?
nà 那 [ná] kia, đó, ấy.
nài 耐 [nại] chịu đựng
nán 南 [nam] hướng nam.
nán 男 [nam] con trai, đàn ông.
nǎo 腦 ( 脑 ) [não] não, bộ óc.
ne 呢 [ni] trợ từ (tiếng đệm).
nèi 內 [nội] bên trong.
néng 能 [năng] năng lực; tài cán; có thể. nǐ 你 [nễ] mày, mi, anh/chị (xưng hô thân mật như «you» tiếng Anh).
nǐn 您 [nâm] ông/bà (tôn kính hơn 你).
nián 年 [niên] năm.
niàn 念 [niệm] nhớ tưởng, đọc.
niú 牛 [ngưu] con trâu; sao Ngưu.
nóng 農 ( 农 ) [nông] nghề nông.
nǔ 努 [nỗ] cố gắng, nỗ lực.
nǚ 女 [nữ] đàn bà, con gái, phụ nữ.
P (9 chữ)
pái 排 [bài] bày ra; hàng dãy; bài trừ.
pàng 胖 [bạng] mập béo (dáng người).
péng 朋 [bằng] bạn bè.
pī 批 [phê] vả; đánh bằng tay; phê bình.
pí 脾 [tỳ] lá lách. pián 便 [tiện] tiện nghi, tiện lợi.
pīn 拼 [bính] ghép lại; liều lĩnh.
píng 平 [bình] bằng phẳng; hoà bình.
pò 破 [phá] phá vỡ, rách.
Q (17 chữ)
qī 期 [kỳ] kỳ hạn, thời kỳ.
qī 七 [thất] 7.
qí 其 [kỳ] (của) nó/chúng nó; ấy; đó.
qǐ 起 [khởi] nổi dậy, bắt đầu.
qì 器 [khí] đồ dùng, máy móc.
qì 氣 ( 气 ) [khí] hơi thở, khí.
qián 前 [tiền] trước.
qíng 情 [tình] tình cảm.
qǐng 請 ( 请 ) [thỉnh] mời mọc. qiú 球 [cầu] hình cầu, quả banh.
qū 區 ( 区 ) [khu] vùng, khu vực.
qǔ 取 [thủ] lấy; đạt được; chọn.
qǔ 曲 [khúc] khúc hát; cong; gẫy.
qù 趣 [thú] thú vị, hứng thú.
qù 去 [khứ] đi; đã qua; khử bỏ.
quán 全 [toàn] trọn vẹn, cả thảy.
qún 群 [quần] bầy đoàn; quần thể.
R (8 chữ)
rán 然 [nhiên] tự nhiên; đúng.
rè 熱 ( 热 ) [nhiệt] nóng, nhiệt độ.
rén 人 [nhân] người.
rèn 任 [nhiệm/nhậm] nhiệm vụ; nhận. rèn 認 ( 认 ) [nhận] nhận thức.
rì 日 [nhật] mặt trời; ngày.
rú 如 [như] y như, nếu như.
rù 入 [nhập] vào.
S (43 chữ)
sài 賽 ( 赛 ) [tái/trại] thi đua.
sān 三 [tam] 3.
shān 山 [sơn/san] núi.
shàn 善 [thiện] lành, tốt.
shàng 上 [thượng] trên; [thướng] lên.
shāo 燒 ( 烧 ) [thiêu] đốt.
shǎo 少 [thiếu/thiểu] nhỏ; ít.
shé 蛇 [xà] con rắn.
shè 社 [xã] thần đất; hội; xã hội.
shēn 深 [thâm] sâu; kín; sẫm; lâu dài.
shén 什 [thập] 10; nào? gì?
shēng 生 [sinh] sống; mới; sinh ra.
shéi 誰 ( 谁 ) [thuỳ] ai? người nào?
shī 師 ( 师 ) [sư] thầy; đông đúc; noi theo.
shí 十 [thập] 10.
shí 石 [thạch] đá.
shí 實 ( 实 ) [thực] thật; đầy đủ; trái cây.
shí 時 ( 时 ) [thời] thời gian; thời vận.
shǐ 使 [sử/sứ] sai khiến; sử dụng; sứ giả.
shì 識 ( 识 ) [thức] hiểu biết; kiến thức.
shì 式 [thức] phép; công thức; hình thức.
shì 示 [thị] bảo cho biết; cáo thị. shì 是 [thị] đúng; tiếng «vâng» đồng ý; đó.
shì 室 [thất] nhà; đơn vị công tác; vợ (chính thất: vợ chính thức).
shì 事 [sự] sự việc; phục vụ.
shì 世 [thế] đời; đời người; thế giới.
shì 試 ( 试 ) [thí] thử; thi cử (khảo thí).
shōu 收 [thâu/thu] thu vào; thu thập.
shǒu 手 [thủ] tay; người gây ra (hung thủ).
shòu 壽 [thọ] sống lâu.
shòu 瘦 [sấu/sậu] gầy ốm; (thịt) nạc; chật.
shū 舒 [thư] duỗi ra; dễ chịu; thư thả.
shǔ 鼠 [thử] con chuột (lão thử).
shǔ 屬 ( 属 ) [thuộc] thuộc về; thân thuộc.
shù 數 ( 数 ) [số] số mục; shǔ [sổ] đếm.
shuǐ 水 [thuỷ] nước; sông ngòi.
shuō 說 ( 说 ) [thuyết] nói; thuyết phục.
sī 思 [tư/tứ] ý nghĩ; suy nghĩ; nghĩ đến.
sī 私 [tư] riêng tư; chiếm làm của riêng.
sī 司 [tư/ty] quản lý; nha môn; công ty.
sì 四 [tứ] 4.
suàn 算 [toán] tính toán; kể đến.
suǒ 所 [sở] nơi chốn; sở dĩ; sở hữu.
T (27 chữ)
tā 他 [tha] nó, hắn; (kẻ/việc) khác.
tā 它 [tha] cái đó (chỉ đồ vật).
tā 她 [tha] cô/bà ấy.
tài 太 [thái] rất, quá; rất lớn.
tán 談 ( 谈 ) [đàm] nói chuyện.
táng 堂 [đường] sảnh đường; rực rỡ.
táng 糖 [đường] đường (chất ngọt).
tè 特 [đặc] đặc biệt; đặc sắc.
téng 疼 [đông] đau đớn; thương xót.
tī 梯 [thê] cái thang.
tí 提 [đề] nâng lên (đề bạt, đề cao).
tí 題 ( 题 ) [đề] chủ đề, vấn đề.
tǐ 體 ( 体 ) [thể] thân thể; dáng vẻ.
tiān 天 [thiên] ông Trời; bầu trời; ngày. tiáo 條 ( 条 ) [điều] cành; điều khoản.
tīng 聽 ( 听 ) [thính] nghe; nghe lời.
tíng 停 [đình] dừng lại; đình trệ.
tíng 庭 [đình] cái sân; nhà lớn.
tōng 通 [thông] thông suốt; giao thông.
tóng 同 [đồng] cùng nhau.
tǒng 統 ( 统 ) [thống] nối tiếp (truyền thống); thống nhất.
tóu 頭 ( 头 ) [đầu] đầu; đứng đầu.
tú 圖 ( 图 ) [đồ] đồ hoạ; toán tính (ý đồ).
tǔ 土 [thổ] đất.
tù 兔 [thố] con thỏ.
tuán 團 ( 团 ) [đoàn] bầy đoàn; đoàn thể.
tuì 退 [thoái] lùi lại (thoái lui); kém; cùn.
W (15 chữ)
wài 外 [ngoại] bên ngoài.
wán 完 [hoàn] xong (hoàn tất); đủ.
wàn 萬 ( 万 ) [vạn] 10000; nhiều; rất.
wáng 王 [vương] vua (gồm | và 三, ý nói vua phải thông suốt «thiên-địa-nhân»).
wǎng 往 [vãng] đã qua (≠ lái 來 [lai] lại).
wàng 望 [vọng] vọng trông; 15 âm lịch.
wěi 委 [uỷ] giao việc (uỷ thác); nguồn cơn.
wèi 為 ( 为 ) [vi] làm; [vị] vì (ai/cái gì).
wèi 位 [vị] chỗ; vị trí; (các/chư) vị.
wén 文 [văn] vẻ sáng đẹp (văn vẻ).
wèn 問 ( 问 ) [vấn] hỏi han.
wǒ 我 [ngã] tôi; bản ngã.
wú 無 ( 无 ) [vô] không.
wǔ 五 [ngũ] 5.
wù 物 [vật] đồ vật; sự vật; vật chất.
X (33 chữ)
xī 西 [tây] hướng tây.
xī 希 [hi/hy] ít có (hy hữu); hy vọng.
xī 息 [tức] hơi thở; tin tức; dừng; tiền lãi.
xí 席 [tịch] chỗ ngồi; cái chiếu.
xí 習 ( 习 ) [tập] rèn luyện, tập tành.
xì 系 [hệ] cùng một mối (hệ thống).
xià 下 [hạ] dưới; [há] đi xuống.
xiān 先 [tiên] trước (tiên sinh 先生); đã mất (tiên đế 先帝, tiên phụ 先父).
xiǎn 險 ( 险 ) [hiểm] nguy hiểm.
xiàn 現 ( 现 ) [hiện] hiện ra; hiện tại.
xiàn 綫 ( 线 ) [tuyến] sợi; tuyến đường.
xiāng 相 [tương] lẫn nhau; xiàng [tướng] tướng mạo; quan tướng.
xiǎng 想 [tưởng] nghĩ ngợi; muốn.
xiàng 像 [tượng] hình; hình vẽ; giống.
xiàng 向 [hướng] hướng về; hướng.
xiàng 象 [tượng] con voi; biểu tượng.
xiǎo 小 [tiểu] nhỏ.
xiē 些 [ta] một vài.
xiè 謝 ( 谢 ) [tạ] cám ơn; héo tàn (tàn tạ); từ chối khách (tạ khách); chia tay (tạ từ).
xīn 新 [tân] mới mẻ.
xīn 心 [tâm] quả tim; tấm lòng; tâm trí.
xīng 興 ( 兴 ) [hưng] thịnh vượng; xìng [hứng] hứng khởi, hứng thú.
xíng 行 [hành] đi; được; háng [hàng] giòng, hàng lối; cửa tiệm.
xíng 型 [hình] khuôn đúc; mô hình.
xíng 形 [hình] hình dáng, hình thức.
xìng 姓 [tính] họ; (bách tính: 100 họ).
xìng 性 [tính/tánh] bản tính; giới tính.
xiōng 兄 [huynh] anh (ruột); anh.
xiū 休 [hưu] nghỉ ngơi; về hưu; bỏ vợ; đừng, chớ; tốt lành (cát khánh).
xiū 修 [tu] xây dựng; sửa chữa (tu lý).
xuǎn 選 ( 选 ) [tuyển] chọn lựa.
xué 學 ( 学 ) [học] học hỏi, học tập.
xuě 雪 [tuyết] tuyết lạnh; rửa (tuyết sỉ 雪恥 : rửa sạch mối nhục).
Y (47 chữ)
yā 壓 ( 压 ) [áp] ép; sức nén (áp lực).
yà 亞 ( 亚 ) [á] thứ 2 (á hậu); châu Á.
yán 研 [nghiên] nghiên cứu; mài nhẹ.
yán 嚴 ( 严 ) [nghiêm] nghiêm khắc.
yàn 驗 ( 验 ) [nghiệm] thí nghiệm; kinh nghiệm; hiệu nghiệm.
yáng 羊 [dương] con dê.
yáng 陽 [dương] khí dương (≠ âm); nam; mặt trời; cõi sống (dương thế).
yàng 樣 ( 样 ) [dạng] hình dạng.
yào 要 [yếu] quan trọng; cần phải; muốn.
yě 也 [dã] cũng; «vậy» (hư từ).
yè 業 ( 业 ) [nghiệp] nghề; sự nghiệp.
yī 一 [nhất] một; cùng (nhất tâm, nhất trí)
yí 移 [di] dời, biến đổi.
yí 宜 [nghi] nên, phải; thích nghi.
yǐ 已 [dĩ] đã rồi.
yǐ 以 [dĩ] để mà; làm; xem như (dĩ vi).
yì 意 [ý] ý tưởng; ý kiến.
yì 義 ( 义 ) [nghĩa] ý nghĩa; việc nghĩa.
yīn 因 [nhân] nguyên nhân; vì bởi.
yīn 音 [âm] âm thanh; tin tức (âm hao)
yīn 陰 [âm] khí âm (≠ dương); nữ; bóng râm; cõi âm (âm ty, âm phủ).
yīng 鷹 ( 鹰 ) [ưng] chim ưng.
yīng 應 ( 应 ) [ưng] cần phải; yìng [ứng] trả lời, đáp ứng; ưng chịu.
yíng 贏 ( 赢 ) [doanh] có lợi; đánh bạc ăn (≠ 輸 thâu: thua bạc).
yòng 用 [dụng] dùng; áp dụng.
yóu 由 [do] do bởi; tự do.
yóu 猶 ( 犹 ) [do] cũng như, giống như.
yóu 油 [du] dầu; thoa dầu.
yóu 遊 [du] đi chơi; bất định.
yóu 游 [du] bơi lội; = 遊 [du] (du lịch).
yǒu 有 [hữu] có; đầy đủ.
yǒu 友 [hữu] bạn bè (bằng hữu).
yòu 又 [hựu] lại nữa.
yú 于 [vu] đi (vu quy); = 於 [ư] ở, tại.
yú 与 [dữ] cùng với; cho, tặng; dự vào.
yǔ 雨 [vũ] mưa.
yǔ 語 ( 语 ) [ngữ] lời nói; từ ngữ; ngôn ngữ; yù [ngứ] nói.
yù 預 ( 预 ) [dự] dự tính; sẵn (dự bị).
yù 育 [dục] sinh sản; nuôi nấng.
yuán 原 [nguyên] nguồn; bằng phẳng.
yuán 元 [nguyên] nguồn; đầu; đồng ($).
yuán 員 ( 员 ) [viên] nhân viên.
yuè 樂 ( 乐 ) [nhạc] âm nhạc.
yuè 越 [việt] vượt qua.
yuè 粵 [việt] dân Việt (Quảng Đông).
yuè 月 [nguyệt] tháng; mặt trăng.
yùn 運 ( 运 ) [vận] thời vận, vận động.
Z (48 chữ)
zài 再 [tái] thêm lần nữa.
zài 在 [tại] ở; đang có; hiện tại.
zào 造 [tạo] chế tạo.
zé 則 ( 则 ) [tắc] phép tắc; ắt là.
zēng 增 [tăng] tăng thêm.
zhǎn 展 [triển] mở rộng, khai triển.
zhàn 站 [trạm] đứng; trạm xe.
zhàn 戰 ( 战 ) [chiến] đánh nhau.
zhāng 章 [chương] chương sách; vẻ sáng.
zhāng 張 ( 张 ) [trương] giương lên.
zhě 者 [giả] kẻ, (học giả: người học).
zhè 這 ( 这 ) [giá] này, cái này.
zhe 着 [trước] trợ từ; zhuó [trước] mặc.
zhēn 真 [chân] đúng; chân chính.
zhēng 爭 ( 争 ) [tranh] giành giật.
zhèng 正 [chính] chính thức.
zhèng 政 [chính] chính trị.
zhī 支 [chi] chi xài; chi nhánh.
zhī 之 [chi] đi; trợ từ; nó; ấy.
zhí 直 [trực] ngay; thẳng.
zhǐ 指 [chỉ] ngón tay; chỉ điểm.
zhǐ 只 [chỉ] chỉ có.
zhì 志 [chí] ý chí.
zhì 制 [chế] chế tạo. zhì 質 ( 质 ) [chất] bản chất; chất vấn.
zhì 治 [trị] cai trị.
zhōng 中 [trung] giữa; [trúng] trúng vào.
zhǒng 種 ( 种 ) [chủng] loại; trồng cây.
zhòng 重 [trọng/trùng] nặng; lặp lại.
zhòng 眾 ( 众 ) [chúng] đông người.
zhōu 週 [chu] một tuần lễ.
zhōu 周 [chu] chu đáo; nhà Chu.
zhōu 州 [châu] châu (đơn vị hành chánh).
zhū 猪 [trư] con heo.
zhǔ 主 [chủ] chủ; chúa.
zhù 住 [trụ/trú] ở, cư trú.
zhuān 專 ( 专 ) [chuyên] chuyên biệt.
zhuàn 轉 ( 转 ) [chuyển] xoay; 1 vòng.
zī 資 ( 资 ) [tư] tiền của; vốn (tư bản).
zǐ 子 [tử] con; ngài; thầy; [tý] giờ tý.
zì 自 [tự] tự bản thân; từ đó.
zǒng 總 ( 总 ) [tổng] cả thảy.
zū 租 [tô] thuế đất; thuế thóc; cho thuê.
zú 足 [túc] chân; đầy đủ.
zǔ 組 ( 组 ) [tổ] nhóm, tổ.
zuì 最 [tối] cùng tột, rất lắm.
zuò 做 [tố] làm việc.
zuò 作 [tác] làm việc, chế tạo.
---------------------------------------
Hậu bói thấy huynh đệ của tiền bói về xã ma chơi nhiều quá...ắc hẳn có đem rượu thịt theo...nên hậu bói không dám đem mấy cái chai Đế Gò Đen đến xã ma...vì sợ các vị không hợp khẩu vị.
Bù lại có đem theo món đặc sản, kính biếu các vị tiền bói gọi là cây nhà lá vườn.
- Đây 01 con cá lóc nặng 2kg...còn nhảy nhảy trong bao nè....cái này mà tiền bói đem đi nướng chui ( bằng rơm nhe như vậy nó mới thơm )....kiếm thêm tí mỡ hành...và 01 miếng mắm tôm (làm cho cay cay nhe)...chút ít rau cải..miếng bún...xấp bánh tráng...chời ơi....mỗi người " làm " vài cuốn...húp 01 miếng mắm tôm cay cay...chật chật...nó sướng tê cả người luôn í...cho các vị chơi " over night " luôn...hihihi...Xong rồi vô 1 ly rượu đế...gò đen 50 độ làm nóng rang cả người..( í không có đem theo )thôi tiền bói đành kiếm rượu khác thay thế vậy...khi nào mà các vị sư huynh thúc, mà cảm thấy uống đuợc đế "gò đen" thì thiền bói "Hú " 01 tiếng sẽ đem tới phục vụ ngay..hihi...
Thôi hậu bói có việc phải về sớm...hẹn khi khác nhe...
Chúc các tiền bói Đoccocauthang và các vị sư huynh đệ ở chơi vui vẻ.
Bái bay..." si du ờ gen "
TT.
Chào anh Doccocauthang và các sư huynh,
Ngọc Phong đã tìm được software để đánh tiếng hán rồi. Bây giờ các huynh hãy vô trang web: http://hanosoft.com/manual.htm. Ở đây họ sẽ chỉ cách cài đặt và gỏ chử Hán và chử Việt side-by-side. Ngọc Phong chỉ mới tìm ra thôi. Ngọc Phong chưa download vì quá busy. Ngọc Phong có chuyện phải đi xa vài tuần. Các sư huynh hãy dùng thử, sau khi trở về, NP xin các vị sư huynh chỉ lại cho NP. Cám ơn các sư huynh nhiều.
Vài hàng tâm sự.
NP
Kính
P.S.: Cám ơn anh VoHoa nhiều lắm. Cái website Từ Điển của Thiểu Chử thật là hữu dụng vô cùng cho những ai học chử Hán.
Trên đây là tài sản ở nhà số 30 đường Ơn Trả Nghĩa Đền, Xã Ma, Huyện Linh Tinh.
Riêng đệ chỉ cắt và dán từ Thiều Chửu mà thôi. Hình như lão Thất biết cách gõ, tiếc là hổm nay hắn vắng mặt.
Kính bái Nhị Ca,
Thập Nhất Đệ
Anonymous
03-11-2004, 02:16 PM
Kính chào đại ca ĐCCT, tiểu đệ đón tiếp có phần chậm trễ --cf-- !
Mong rằng chanthuyen sẽ nổi danh nhờ vào sự góp mặt của Kỳ Môn Độn Giáp ! Đã lâu rồi không gặp, nếu đại ca vẫn mạnh khoẻ thì mong rằng chuyến này sẽ được gặp đại ca :D .
Anonymous
03-11-2004, 06:53 PM
Thân chào Thập Nhất đệ,
Xin cảm ơn Lão Thập Nhất đã khiên một phần Xã Ma sang đây . Những chữ Hán này cũng rất hữu dụng . Tuy nhiên phải biết chữ Pin-ying mới tra ra được nên vẫn bị trở ngại .
Tạm thời thì huynh đây cũng tìm ra được một cách để paste chữ lên. Tuy nhiên trong tương lai nếu lão đệ hoặc ai biết được xin tiếp tục chỉ giáo cho.
Xin cám ơn Lão đệ,
Lão nhị
Thân chào Bạn Khách,
Không biết DCCT này có nợ gì với Kỳ môn và Thái Ất không ? Vừa rồi có vào Tuvilyso lại thấy nhiều người đề cập đến môn này, lòng cũng thấy nao nao, đi thời không đành mà ở cũng không đoạn. Nay qua đây lại thấy bạn nhắc lại nữa, nên Độc cô đành có đôi lời :
Hai bộ môn này quả thật khó học, Độc cô tuy may mắn có được ba bộ sách : Kỳ môn Độn Giáp của Gia Cát Khổng Minh, Thái Ất Thần Kinh của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lục Nhâm Đại Độn của tướng Cờ Đen Lưu Vĩnh Phúc ( bản viết bằng tay ).
Hơn 25 mươi năm về trước, có lẽ còn trẻ nên đầu óc sáng suốt hơn nhờ vậy mà đọc hiểu chăng ? Nên đã dịch giải ra và viết xuống thành sách. Nhưng hơn 25 mươi năm về sau thì chính mình đọc sách của mình viết cũng chẳng hiểu cái gì cả. Có lẽ già rồi hồ đồ quên trước quên sau chăng? Hoặc có lẽ cái lý do chính là đã hơn hai mươi lăm năm qua không đụng đến mấy môn này.
May mắn thay vừa rồi gặp một vị sư giảng một hơi về luật gì đó thì Độc cô không rõ, nhưng thấy rất chí lý, ông ta nói rằng : Giả sử cậu là một người đàn rất giỏi, vì lý do nào đó cậu bỏ không đàn nữa trong thời gian 30 năm qua, thì bây giờ nếu cầm đến cây đàn có thể cậu thua một người biết đánh đàn bình thường . Nhưng nếu có dịp để cậu chơi đàn thường xuyên trở lại thì chỉ trong vòng vài tháng có thể cậu đã giỏi trở lại như ngày xưa. Đó là lý do tại sao có những người rất trẻ mà họ đã giỏi Thần Sầu Quỷ Khốc ( Thiên Tài ), bởi vì họ đã giỏi môn đó từ bao nhiêu kiếp rồi .
Nghe vị sư nói cũng có lý, nên Độc cô ghé đến nhà một anh bạn mượn một cây đàn về cố gãy xem sao, vì từ xxx sau 1975 thì Độc cô không rờ tới mọi thứ nữa. Quả ông ta nói thật có lý, ngày đầu cầm cây đàn, bấm vào thấy thật là đau và mõi tay, lại thêm đánh ra thành tiếng lục bục chẳng ra âm thanh gì cả. Nhưng mấy ngày sau thì khá dần và chỉ vài tuần sau thì cũng 8 phần mười của ngày xưa .
Từ điểm này, Độc cô lại nghĩ đến chuyện khác, nếu kiên nhẫn bỏ công ra đọc lại mấy bộ sách mình đã viết ( trước đây cũng đã đọc rồi, nhưng không thích thú nên nhức đầu hiểu không nổi ), không chừng có thể nhớ lại và hiểu. Và quả nhiên vậy, nay cũng tạm hiểu lại các bộ môn trên. Tuy nhiên vẫn rất khó hướng dẫn cho những người mới nhập môn. Bởi vì đây là sách bí truyền, có lẽ ý của người xưa là sách dành cho những người đã có trình độ.
Tuy nhiên mấy ngày nay Độc cô vừa viết được một đoạn Độn Giáp Yếu lược để có thể hướng dẫn cho các bằng hữu mới nhập môn. Suy ra trước sau gì Độc cô cũng trở lại hướng dẫn từ từ cho các bạn. Tuy nhiên thời gian không nhất định, vì hằng ngày Độc cô vẫn phải bủa lưới giăng câu để độ nhật qua ngày nên không biết bao giờ thì bắt đầu và bao giờ thì chấm dứt. Nên Không dám hứa trước.
Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng.
Thân chào Bạn,
DCCT
Thành thật mong hội viên Doccocauthang lượng thứ, trong khi sử dụng chức năng admin tôi đã lỡ làm mất 3 chữ trong bài viết của bạn.
admin kính báo!
chindonco
04-11-2004, 05:34 AM
Không biết Lão Thất ở đâu, hắn ta đã được chân truyền công phu Gõ Hán Tự Pháp rồi đó, đã có lần đệ thấy Lão Thất biểu diễn công phu đó trên diễn đàn này. Tự nhiên lão ta biệt tích giang hồ! Lão Lục thì nói là hắn đang bị Bà La Sát kìm kẹp -hihi- -hihi- không biết có đúng không?
Khi nào Nhị Ca truyền môn Độn Giáp, đệ xin phép được theo học hỏi. Trình độ nhập môn chỉ mới có khái niệm mà thôi!
Chắc Nhị Ca đang ở xứ Phù Tang? Nếu thật vậy, thì sắp vào mùa lạnh rồi mong Nhị Ca bảo trọng.
Kính bái Nhị Ca,
Thập Nhất Đệ
SaoKim
04-11-2004, 01:35 PM
Thập muội chào Nhị ca và Thập nhất ca.
Muội thấy bên Hỗ trợ kĩ thuật có 11 ca lên tiếng nên vội vàng chạy vào xem có chuyện gì, may lại gặp cả Nhị ca.Kính mời hai ca ca qua Xã ma bên xã Nhậu để SaoKIm đãi tiệc hàn huyên ạ.
Doccocauthang
10-11-2004, 08:33 AM
Ha Ha ! Xin lỗi Thập muội,
Mấy hổm rày bận quá, chưa vào lại được, nên đã bị hụt bữa ăn do Thập muội tiếp đãi ! Cha Chả tiếc quá ! Có lẽ phần số của Lão Huynh bị cấm thực trong tuần rồi . Đó là lỗi của huynh, dù sao cũng cám ơn muội rất nhiều và thành thật xin lỗi đã trả lời muộn nhé .
Thân chào muội
Nhị ca
khucthanhgiang
10-11-2004, 01:50 PM
Chào Nhị ca , chào Thập Nhị muội .
Nhị ca và Thập Nhị muội chưa có say mà đã gọi sai thứ tự rùi ....hì hì . Nhị ca , Thập Nhất huynh và Thập Nhị muội vẫn khoẻ chứ , đã lâu rồi huynh đệ muội mình chưa có nhậu nhẹt cho thật sảng khoái , thậm chí lại còn rời rạc , vắng lặng và buồn hiu nữa , nhưng biết làm sao bây giờ ....
Buồn như ly rượu đầy không có ai cùng cạn ....huhuhu ....
Thật an bình đến với các huynh đệ muội trong xã ma .
Thập muội .
khucthanhgiang
dungkq
10-11-2004, 02:00 PM
Xin chào huynh DCCT, không biết ngày rộng tháng dài sư huynh còn nhớ hay là đã cố quên mất một tiểu sư đệ nhỏ tí tuổi này nhỉ. Thôi nếu có quên thì cũng mời huynh một ly trước khi quên !`_ , nếu huynh nhận ra thì mong huynh chỉ dẫn cho vài đường Kỳ Môn Độn Giáp. Kẻ sư đệ nghĩ đâu nói đó không có ý gì , và thực tình mong được xem huynh thực tâm xuất chiêu --g-- .
Doccocauthang
11-11-2004, 04:40 AM
Thập muội thân mến,
Nhị ca chưa uống thì sao mà say được, có điều Nhị ca không biết Sao Kim là Thập nhị muội, huynh tưởng đâu là Thập muội chứ ! Huynh cũng đang làm lạ tại sao cái tên Khúc Thanh Giang hay như vậy mà muội đổi tên khác . Và cũng không hiểu sao Thập nhị muội Ngọc Châu lại biến thành Sao Kim, chắc là sắp lên xe hoa nên lấy họ của nhà đàng trai chứ gì ? Cũng may có sự lầm lẫn này nên muội mới lên tiếng . Mới cách đây mấy phút trước, đang trả lời thư cho một người bạn, huynh đang thắc mắc vì đã lâu lắm rồi không thấy muội vào đây làm thơ, chắc là cũng đang sắp xếp hành trang lên xe hoa nữa rồi chăng ? Không ngờ vừa nhắc đến và bước vào đây thì gặp muội liến . Phải chi ở sòng bài nhắc tiền nhắc bạc mà được như vậy thì quý hóa làm sao ! Tuy nhiên gặp được muội cũng rất vui trong lòng .
Huynh thì lúc nào và bất cứ ở nơi đâu cũng có mang theo một cái hồ lô đựng đầy rượu , rất tiếc là muội không biết uống nên huynh đành tự rót mời mình một ly và rót một ly nữa mời muội và cũng uống giùm cho muội vậy . Ực ... Ực ... Khà ... Khà ... Cay quá vì không có ai cụng ly cả ...
Lâu quá không gặp lão Thất Cây Tre, chắc lão ta lên xe Tăng về nhà vợ ? Nhân dịp gặp muội ở đây, nên cũng có vài lời tâm sự, trước hết hỏi thăm muội có khỏe không ? Có gì vui vẽ không ? Hình như muội đang ở thế giới " Tây phương Cực lạc " ? Thế giới này không phải hiểu theo ý của nhà Phật, mà chỉ hiểu theo lẽ phàm phu của huynh là ở một nước nào đó ở Tây phương giàu có, sung sướng, hạnh phúc v.v...
Là huynh muội nhưng Nhị ca này cũng chẳng biết chút xíu gì về muội cả ngoài cái tài làm thơ của muội . Nè nói thật muội đừng có giận nhé ! Trong đời của huynh ghét nhất là thơ và nấu ăn . Thế mà cuộc đời xui xẻo và trớ trêu, lại ở chung với bạn toàn là thi sĩ mới chết chứ . Thật là đau khổ khi mình ghét thơ lại phải ngồi dưới ánh trăng lạnh lẽo để bị uống nước trà đậm và bị nghe mấy tên bạn ngâm thơ . Huynh có một quan niệm từ hồi còn bé : Người làm thơ hay ắt phải có một cuộc đời cay đắng, lâm ly bi đát thì thơ mới hay được , còn con người vô tư, làm lụng suốt ngày như huynh chắc là ngồi dưới trăng suốt đêm một chữ viết cũng không xong . Nhưng có lẽ điều chính yếu là con người của huynh văn không hay, chữ không tốt lại không có khiếu thì làm sao mà làm thơ được, phải không Thập muội ?
Còn nấu ăn thì huynh đây thà nhịn đói chứ tuyệt đối không vào bếp, tuy nhiên mì gói thì đó là tuyệt kỷ của huynh, bạn bè ai ăn cũng khen hết ý, có thể trổ tài để đi thi quán quân về trình độ nấu mì gói, nếu trong tương lai có dịp ai đó mở hội thi, chắc chắn muội sẽ nghe tên DCCT chiếm bảng khôi nguyên . Bù lại với sự ghét nấu ăn , nên huynh đây có thể ăn một bữa và nhịn một, hai tuần là chuyện thông thường như người ta ăn cơm bữa vây. Riêng về sự ghét nấu ăn không có nghĩa là không biết hoặc không có khiếu nấu ăn . Huynh đây đã từng đứng xem một đầu bếp chiếm giải quán quân trong cuộc thi có tầm cỡ Quốc Gia . Người này là một người thân của bạn huynh, ngày hôm sau, huynh đã nấu ba món mà đã nhìn được từ ông ta, sau khi ăn thử xem, ông ta đã khen rối rít , ông ta cũng không ngờ rằng huynh chưa bao giờ biết nấu ăn, dù chỉ là nấu một nồi cơm . Cuối cùng ông ta khuyên huynh nên đi mỡ nhà hàng hoặc tìm một nhà hàng nổi tiếng nào đó để nấu ăn cho họ . Huynh thật sự đã nấu ăn ngon chứ không phải ông ta khen đưa đâu . Tuy ghét nấu ăn nhưng huynh đây vẫn nhận thức ra được sự ngon và giở mà ! Từ sau bữa nấu ăn đó chứng tỏ huynh có năng khiếu nấu ăn, nhưng không hiểu tại sao bản thân lại ghét nấu ăn dữ vậy, làm như là kẻ thù của mình vậy . Cho đến bây giờ vẫn ghét và không hiểu tại sao lại ghét . Chẳng lẽ một trong những kiếp nào đó huynh đã từng làm nhà hàng và bị lữa đốt cháy nên ghét tới bây giờ sao ?
Trong đời huynh chỉ ghét có hai thứ như đã kể trên, nhưng mà hai thứ này lại quan trọng trong cuộc đời mới chết chứ . Ẩm thực là một thú vị trong cuộc sống mà nhiều người yêu thích, còn huynh đây chỉ chơi toàn mì gói, vào nhà hàng bữa đầu thì sau khi xem thực đơn xong, vậy là chằm chày may rủi chọn một món, những lần kế tiếp có đến thì cũng chỉ gọi món đó mà thôi, không bao giờ đổi món khác, trăm lần như một . Và cũng tiếu nữa là bất cứ bữa ăn nào, huynh cũng chỉ ăn có một món nằm ngay trước mặt, không bao giờ đụng tới món khác, bạn bè thân thích biết ý thì đổi món lia chia trước mặt cho huynh, hoặc gắp cho huynh những thức ăn khác . Có một bửa xui xẻo đi nhà lạ, gặp dĩa mắm nằm trước mặt thì cũng chung thủy với dĩa đó mà thôi, về nhà uống nước gần chết vì khát . Bạn bè cho rằng huynh đã phí phạm và không biết thưởng thức trong cuộc sống . HiHiHi đành chịu thôi .
Còn thơ thì lại quan trọng hơn nữa . Đôi khi đọc được bài thơ hay thí dụ như bài Chiếc dép của ai đó để lại trong Xã Ma, đọc vừa thấy tiếu tiếu vừa thấy dễ thương, tính soạn thành nhạc , nhưng mà đã ghét thơ nên lại không tạo được sự thích thú, cao hứng để viết những giòng nhạc, cuối cùng cũng chịu thua . Chưa kể là có viết thành nhạc xong, cũng phải tìm ra thi sĩ đó là ai, phải xin phép họ có cho mình phổ nhạc hay không ? Lại vì ghét thơ nên không hiểu ý của người làm nên bài thơ, vì vậy khi phổ nhạc lại không dám sửa lời của người ta, còn nếu để nguyên văn thì thông thường gặp trở ngại trong luật sáng tác nhạc. Đúng là một thiệt hại lớn lao trong cuộc đời của huynh. Vì vậy mà nhạc mình viết ra vì không có hồn thơ nên phần nhiều dỡ ẹc à ! Vì ghét thơ nên chỉ đọc lướt qua mà thôi, có lẽ trên web có nhiều người làm thơ khác, nhưng huynh chỉ thỉnh thoảng đọc thơ của muội và lão Cây Tre mà thôi ! Thơ hình như rất hay, huynh chỉ hiểu vậy thôi ! Không hơn, không kém, không đủ khả năng phê bình, chỉ hiểu theo ý của mình hay là được rồi, vậy thôi .
Đúng vậy đó Thập muội, Xã Ma nay thật hoang vắng, mọi người đã di chuyển đến vùng kinh tế mới rồi . Huynh cũng không còn hứng thú quay về xã nữa , Ắt là duyên đã tận , cũng theo ý trời mà thôi .
Thôi đã tâm sự với muội cũng khá dài rồi, muội cũng biết huynh đây dùng nhất dương chỉ, nên khỏ chừng này cũng hơn một tiếng đồng hồ rồi đó !
Chúc Thập muội nhiều vui vẽ,
Thân chào
Nhị ca
Doccocauthang
11-11-2004, 05:09 AM
Thân chào Dungkq tiểu sư đệ,
Lão huynh đây thật có lỗi nên mới vào đã bị nghe mấy giọng hờn mát của Tiểu sư đệ rồi . Hi Hi Hi . Nè xin hãy rộng lượng mà bỏ qua cho huynh đây nhé !
Huynh đây thật tình mới mở e-mail sáng nay. Không ngờ đệ vào Sài Gòn, nếu đệ vẫn còn ở Sài Gòn thi Lão huynh đây sẽ đến nơi gặp mặt và sẽ bao Tiểu sư đệ một chầu cho hạ hỏa .
Lão huynh đây đâu có bao nhiêu huynh đệ trên giang hồ đâu mà dám quên Tiểu sư đệ chứ ! Nè Lão huynh xin vô trước 3 ly vì tội trể hẹn .
Chỉ cần đợi Tiểu sư đệ trả lời là vẫn đang ở SàiGòn, Lão huynh sẽ gọi điện thoại ngay, số điện thoại của đệ vẫn còn nằm trong túi của huynh đây, chưa say nên chưa dụt bỏ . HiHiHi
Còn vấn đề Kỳ Môn Độn Giáp, để chuộc lại lỗi của huynh, cho huynh xin một hoặc hai ngày ăn nhậu cho đã với đệ rồi hẵn tính sau .
Huynh đây đang muốn hướng dẫn từ nhập môn để các bạn trên diễn đàn có thể hiểu từ dễ tới khó. Tuy nhiên Lão Thập nhất đệ hình như là muốn đi thẳng vào trình độ cao chăng ? nên muốn Lão huynh đi thẳng vào Kỳ môn Độn Giáp. Để Lão nhị này suy nghĩ một hai bữa rồi hãy tính sau .
Huynh đang đợi tin của đệ trả lời là đang ở Sài Gòn hay đã trở ra Hà Nội rổi sẽ tính sau .
Thân chào Lão Tiểu Sư Đệ,
Nhị ca DCCT
dungkq
11-11-2004, 09:12 AM
Ha..ha....ha...... :D " hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng" --g-- , đệ độn thử một quẻ mai hoa, thần tiên nói rằng chưa được về nhà khi chưa gặp được người muốn gặp cho dù vô ảnh vô hình !`_ .
dungkq
11-11-2004, 09:14 AM
Huynh đây đang muốn hướng dẫn từ nhập môn để các bạn trên diễn đàn có thể hiểu từ dễ tới khó. --g-- như vậy là đệ đã hiểu sai về huynh rồi , xin tạ lỗi, tạ lỗi !`_ :D
khucthanhgiang
11-11-2004, 03:35 PM
Nhị ca thân kính .
Thập muội cám ơn Nhị ca đã bỏ hơn cả giờ đồng hồ dùng nhất dương chỉ gỏ lên những dòng thăm hỏi và tâm sự ...Nhờ những dòng tâm sự của Nhị ca , muội mới biết thêm Nhị ca không những là Độc cô cầu thắng , mà còn là độc nhất vô nhị trong ẩm thực nữa , chỉ ăn một món mà thôi , nếu có dịp nhậu với Nhị ca thì khỏi mất công suy nghỉ nấu nướng chi nhiều chỉ cần một bình rượu , một dĩa củ kiệu tôm khô là xong ....hihihi .
Nếu nói về thú vị trong cuộc sống thì mổi người đều có khái niệm khác nhau về cuộc sống lạc viên cả , có thể lạc viên của họ là thích thiên nhiên , ẩm thực tửu trà , thơ hoạ dưới trăng , hay du ngoạn ngắm nhìn sơn thủy ..vv....Còn Nhị ca thì ghét thơ hoạ nhưng ngược lại Nhị ca biết đàn thì cũng là một trong những nghệ thuật tuyệt vời rồi , rượu trà cũng là một trong những hưởng lạc của cuộc sống nữa đó , còn đỏ đen là món giải trí ...dzị thì đàn cầm , cờ , rượu ..Nhị ca đều enjoy cả , quả thật là một cuộc sống lạc viên của một người biết hưởng thụ quá trời rùi đó nhe ..hihihi .
Muội chúc Nhị ca lúc nào cũng vui vẽ và hưởng lạc những gì trong tay mình , có lẻ Nhị ca nói đúng cái gì cũng có duyên và theo ý trời cả. xã ma đã hoang vắng hơn xưa , mổi người giờ mọi nơi thôi thì hảy để tự nhiên đưa đẩy , có quyến luyến , có nếu kéo chỉ thêm bận lòng mà thôi .
Từ khi biết cuộc sống trên ảo (NET) muội chỉ có hai điều vui nhất , đắc ý nhất , đó là quen biết và làm bạn với Câytre , kế tiếp là được kết nghĩa tình huynh đệ tỷ muội trong xã ma với tình cảm thật đầy nghĩa khí của các huynh đệ muội , bên cạnh khó quên đi những dòng khôi hài của Nhị ca có lúc làm cho muội vừa xem vừa ôm bụng cười khúc khích....Với muội , những ngày tháng sinh hoạt trong xã ma là những ngày kỷ niệm đẹp trên ảo của Khúc Thanh Giang nầy .
Trước khi dứt lời muội chúc Nhị ca thắng mải trên mọi lảnh vực .
Kính .
Thập muội Khúc Thanh Giang .
chindonco
11-11-2004, 05:47 PM
Nhị Ca viết:
Huynh đây đang muốn hướng dẫn từ nhập môn để các bạn trên diễn đàn có thể hiểu từ dễ tới khó. Tuy nhiên Lão Thập nhất đệ hình như là muốn đi thẳng vào trình độ cao chăng ? nên muốn Lão huynh đi thẳng vào Kỳ môn Độn Giáp. Để Lão nhị này suy nghĩ một hai bữa rồi hãy tính sau .
************************************************** ***********
Ý của đệ muốn thọ giáo từ trình độ nhập môn. Nhị Ca mà đi thẳng vào trình độ cao cấp chắc đệ ngọng liền đó! Bởi vậy, hồi đó ở bên xã ma tưởng Nhị Ca mở lớp cao cấp nên đệ không dám mở miệng ghi danh.
SaoKim
12-11-2004, 12:57 PM
Thập nhị muội xin lỗi các huynh tỷ vì gõ thiếu một chữ Nhị khiến Nhị ca phải băn khoăn, hihi
Nhưng có lẽ các huynh đệ chúng ta đã gửi hơi nhiều bài bên HTKT, nên qua bên xã ma hoặc xã nhậu thì hơn.
Kính
admindungkq
15-11-2004, 01:12 PM
Ý kiến của hội viên Sao Kim rất hợp lý, tôi xin phép chuyển chủ đề này xuống Xã Nhậu .
Admin kính báo!
vBulletin® v3.6.11, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.