PDA

View Full Version : KTCBLSPĐ: Tính Can Chi Tháng và Giờ, Tiết Khí


work07
25-07-2004, 07:09 PM
Tính Tháng Theo Năm

Theo Âm Lịch

Tháng 1 là tháng Dần
Tháng 2 là tháng Mão
Tháng 3 là tháng Thìn
Tháng 4 là tháng Tỵ
Tháng 5 là tháng Ngọ
Tháng 6 là tháng Mùi
Tháng 7 là tháng Thân
Tháng 8 là tháng Dậu
Tháng 9 là tháng Tuất
Tháng 10 là tháng Hợi
Tháng 11 là tháng Tí
Tháng 12 là tháng Sữu

Tính tháng theo năm là để biết tại sao tháng 1 năm nay gọi là Bính Dần, tháng 1 năm trước gọi là Giáp Dần, tháng 1 năm sau gọi là Mậu Dần...Có phép nào tính toán ra không?

Ngày xưa ngừơi ta dùng bài Ca Quyết Ngũ Hổ Độn bằng chữ Hán để tính tóan, nhưng W07 thấy quy tắc theo Ca Quyết Ngũ Hổ Độn rất khó nhớ đối với người trẻ trẻ bây giờ, nên chỉ các bạn một cách khác đơn giãn hơn, nhưng bắt buộc các bạn phải nắm quy tắc Thiên Can Hợp Hóa trước rồi mới đi vào phần này được.

Tuy không dùng phép Ngũ Hổ Độn nhưng cái tên Ngũ Hổ Độn cũng bổ ích cho mình trong việc nhớ vị trí Dần. Dần là Hổ.

Quy tắc: theo các bước sau

1-Nhớ tháng 1 là tháng Dần, mà Dần là chi Dương số lẻ, nên Thiên Can đi cặp với nó bắt buộc cũng phải là số Lẻ. Các Thiên Can số lẻ gồm có: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Cho nên Thiên Can của tháng Dần chỉ có thể là 5 Thiên Can Dương đó để là Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần chứ không có chuyện mấy cái can Âm chen vô.

2-Tính Thiên Can hợp hóa của năm muốn xem, coi thử nó hóa thành cái Hành gì. Ví dụ năm nay là năm Giáp Thân, Thiên Can hợp hóa của Giáp là Giáp Kỷ hợp Hóa Thổ. Như vậy Cái Hóa Thành là cái Thổ. Ví dụ tiếp, hỏi năm Bính Tí thì Thiên Can hợp hóa thành cái gì, thì Thiên Can hợp hóa của Bính là Tân, Bính Tân hợp hóa thủy, Cái Hóa Thành là Thủy.

3-Tìm trong 5 Thiên Can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, xem thử Can nào sinh được cho Cái Hóa Thành ở bước 2 thì Can đó chính là Can của Tháng Dần cho Năm đó. Ví dụ 1, năm nay là Giáp Thân, Cái Hóa Thành của năm nay là Thổ, trong 5 Can Dương kia, Can Bính thuộc Hỏa sinh được cho Thổ, nên tháng giêng năm nay phải là tháng Bính Dần. Tính tương tự cho ví dụ năm Bính Tí thì tháng giêng năm Bính Tí là tháng Canh Dần, vì Can Canh là hành Kim sinh được cho Cái Hóa Thành là Thủy.

4-Tìm được Can của tháng Dần năm nay (Giáp Thân) là Bính rồi thì tuần tự sau Bính là Đinh, sau Đinh là Mậu, sau Mậu là Kỷ, sau Kỷ là Canh...ráp vào các tháng sau đó là Mão, Thìn, Tỵ...cho đến tháng 12 là tháng Sữu. Như vậy, sau khi tính xong, ta sẽ có các tháng Can Chi từ tháng 1 đến tháng 12 cho năm Giáp Thân như sau:

Tháng Giêng: Bính Dần
Tháng Hai: Đinh Mão
Tháng Ba: Mậu Thìn
Tháng Tư: Kỷ Tỵ
Tháng Năm: Canh Ngọ
Tháng Sáu: Tân Mùi
Tháng Bảy: Nhâm Thân
Tháng Tám: Quý Dậu
Tháng Chín: Giáp Tuất
Tháng Mười: Ất Hợi
Tháng 11: Bính Tí
Tháng 12: Đinh Sữu

Tương tự như vậy các bạn thử tính các tháng Can Chi cho năm Bính Tí xem sao.

Ghi chú
Phần chữ màu đỏ là w07 mới sửa lại cho đúng theo góp ý của anh Chindonco, w07 ghi sai Bính Tân hợp hóa Thủy thành hành Kim. Tuy trong đầu biết là Thủy nhưng viết thì ghi thành Kim.

Caytre
25-07-2004, 08:45 PM
Tính Giờ Theo Ngày

Theo Âm Lịch, một ngày có 12 giờ

Giờ Tí: 23:00-01:00
Giờ Sửu: 01:00-03:00
Giờ Dần: 03:00-05:00
Giờ Mão: 05:00-07:00
Giờ Thìn: 07:00-09:00
Giờ Tỵ: 09:00-11:00
Giờ Ngọ: 11:00-13:00
Giờ Mùi: 13:00-15:00
Giờ Thân: 15:00-17:00
Giờ Dậu: 17:00-19:00
Giờ Tuất: 19:00-21:00
Giờ Hợi: 21:00-23:00

Mức giờ trên đây chỉ là khỏang thôi, mức thay đổi giờ chênh lệch đến số phút lận, các bạn có thể tham khảo thêm bảng khảo sát giờ Ngọ của cụ Huyền Chi khỏang thập niên 60 tại Nam Việt. Sau này anh Nguyên Phong cũng sẽ có những bài nghiên cứu kỹ lưỡng về vấn đề giờ giấc của Việt Nam. Giới thiệu mức đổi giờ trên để các bạn có khái niệm giờ Tí là khỏang mấy giờ đồng hồ.

Tính giờ theo ngày là để biết trong một ngày, giờ Tí này là Giáp Tí, Bính Tí hay Mậu Tí? Giờ Ngọ của bữa nay là Mậu Ngọ, Canh Ngọ hay Nhâm Ngọ?...Có phép nào tính toán ra không?

Ngày xưa ngừơi ta dùng bài Ca Quyết Ngũ Thử Độn hay Ngũ Tí Độn bằng chữ Hán để tính tóan, nhưng CT thấy quy tắc theo Ca Quyết Ngũ Tí Độn rất khó nhớ đối với người trẻ trẻ bây giờ, nên chỉ các bạn một cách khác đơn giãn hơn, nhưng bắt buộc các bạn phải nắm quy tắc Thiên Can Hợp Hóa trước rồi mới đi vào phần này được.

Tuy không dùng phép Ngũ Tí Độn nhưng cái tên Ngũ Tí Độn cũng bổ ích cho mình trong việc nhớ vị trí Tí. Để mình biết tính giờ là tính từ giờ Tí.


Quy tắc: theo các bước sau

1-Nhớ giờ đầu tiên là giờ Tí, mà Tí là chi Dương số lẻ, nên Thiên Can đi cặp với nó bắt buộc cũng phải là số Lẻ. Các Thiên Can số lẻ gồm có: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Cho nên Thiên Can của giờ Tí chỉ có thể là 5 Thiên Can Dương đó để là Giáp Tí, Bính Tí, Mậu Tí, Canh Tí, Nhâm Tí chứ không có chuyện mấy cái can Âm chen vô.

2-Tính Thiên Can hợp hóa của Ngày muốn xem, coi thử nó hóa thành cái Hành gì. Ví dụ ngày hôm nay là ngày Giáp Thân, Thiên Can hợp hóa của Giáp là Giáp Kỷ hợp Hóa Thổ. Như vậy Cái Hóa Thành là cái Thổ. Ví dụ tiếp, hỏi ngày Bính Tí thì Thiên Can hợp hóa thành cái gì, thì Thiên Can hợp hóa của Bính là Tân, Bính Tân hợp hóa Thủy, Cái Hóa Thành là Thủy.

3-Tìm trong 5 Thiên Can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, xem thử Can nào Khắc Cái Hóa Thành ở bước 2 thì Can đó chính là Can của Giờ Tí trong Ngày đó. Ví dụ 1, ngày hôm nay là Giáp Thân, Cái Hóa Thành của hôm nay là Thổ, trong 5 Can Dương kia, Can Giáp thuộc Mộc Khắc được Cái Hóa Thành là Thổ, nên giờ Tí của hôm nay phải là giờ Giáp Tí. Tính tương tự cho ví dụ ngày Bính Tí thì giờ Tí của ngày Bính Tí là giờ Mậu Tí, vì Can Mậu là hành Thổ Khắc được Cái Hóa Thành là Thủy.

4-Tìm được Can của giờ Tí hôm nay (Giáp Thân) là Giáp rồi thì tuần tự sau Giáp là Ất, sau Ất là Bính, sau Bính là Đinh, sau Đinh là Mậu...ráp vào các giờ sau đó là Sữu, Dần, Mão, Thìn...cho đến giờ cuối cùng trong Ngày là giờ Hợi. Như vậy, sau khi tính xong, ta sẽ có các giờ Can Chi từ giờ Tí đến giờ Hợi cho ngày Giáp Thân như sau:

Giáp Tí
Ất Sữu
Bính Dần
Đinh Mão
Mậu Thìn
Kỷ Tỵ
Canh Ngọ
Tân Mùi
Nhâm Thân
Quý Dậu
Giáp Tuất
Ất Hợi

Tương tự như vậy các bạn thử tính các giờ Can Chi cho ngày Bính Tí xem sao.

Ghi chú
Phần chữ màu đỏ là w07 mới sửa lại cho đúng theo góp ý của anh Chindonco, w07 ghi sai Bính Tân hợp hóa Thủy thành hành Kim. Tuy trong đầu biết là Thủy nhưng viết thì ghi thành Kim. Và giờ Mậu Tí thay vì Canh Dần.

Cám ơn anh Chindonco rất nhiều

Caytre
25-07-2004, 09:27 PM
Tiết Khí

Tiết Khí là mấy cái mà các bạn thường hay đọc trên Lịch như: Lập Xuân, Vũ Thủy, Hạ Chí, Đông Chí....

Mỗi năm có 24 Tiết Khí, mỗi tháng có 2 Tiết Khí. Tiết Khí đầu tiên của tháng gọi là Tiết Lệnh vì nó mở đầu cho một tháng, có tất cả 12 Tiết Lệnh.

Khi học Khoa Tử Bình, các bạn phải tính Tháng căn cứ vào Tiết Lệnh để biết ngày mình sinh thuộc Tiết Lệnh nào từ đó xác định được tháng sinh của mình. Ví dụ bạn sinh ngày 20 tháng 5 âm lịch năm Giáp Thân, tính theo tháng thường thì bạn sinh tháng 5, nhưng dựa trên Tiết Lệnh thì bạn sinh trong tiết lệnh Tiểu Thử, mà Tiết Tiểu Thử là Tiết Khí của tháng 6 âm lịch, nên khi xem Tử Bình thì phải lấy tháng sinh là tháng 6.

Trong Khoa Tử Vi thì không dùng đến Tiết Khí

Các Tiết Khí trong 12 tháng trình bày theo thứ tự. Cái đầu là Tiết Lệnh.


Tháng Giêng: Lập Xuân, Vũ Thủy

Tháng Hai: Kinh Trập, Xuân Phân

Tháng Ba: Thanh Minh, Cốc Vũ

Tháng Tư: Lập Hạ, Tiểu Mãn

Tháng Năm: Mang Chủng, Hạ Chí

Tháng Sáu: Tiểu Thử, Đại Thử

Tháng Bảy: Lập Thu, Xử Thử

Tháng Tám: Bạch Lộ, Thu Phân

Tháng Chín: Hàn Lộ, Sương Giáng

Tháng Mười: Lập Đông, Tiểu Tuyết

Tháng Mười Một: Đại Tuyết, Đông Chí

Tháng Mười Hai: Tiểu Hàn, Đại Hàn

work07
30-07-2004, 11:04 AM
Cách Tính Can Tháng và Giờ Đơn Giãn

Sau đây là cách Tính Can tháng và Can giờ của anh Chincodon sưu tầm được cống hiến cho các bạn đang làm quen với các môn lý số Phương Đông. Cách tính này đơn giãn hơn cách tính bằng Thiên Can Hợp Hóa của W07 rất nhiều.

TÍNH CAN THÁNG

Phép tính như sau:

Truớc hết kể Giáp = 1; Ất = 2; Bính = 3; Đinh = 4; Mậu = 5; Kỹ = 6; Canh = 7; Tân = 8; Nhâm = 9; và Quý = 10.

1-Nhớ tháng âm lịch đầu tiên (tháng giêng) là tháng Dần.

2-Cách tính

CAN THÁNG của Tháng DẦN năm muốn xem = (CAN NĂM đó X 2) + 1

Thí dụ:
Năm muốn xem là năm Tân Tỵ, tháng Dần sẽ là: (Tân x 2) + 1 = (8 x 2) + 1 = 17

Lấy số 7 (Từ số 17) là số của Canh nên tháng tháng Canh Dần. Rồi từ chữ Canh, đếm tới Tân, Nhâm, Quý, Giáp...cho các tháng Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ...

Hoặc

Muốn biết tháng Hợi năm Tân Tỵ là can gì thi cộng thêm 9 vì tháng Hợi là tháng Muời nên 10 - 1 = 9; lấy 9 +7 = 16, dùng số 6 là Kỹ tức là tháng Kỹ Hợi.


TÍNH CAN GIỜ

1-Nhớ giờ đầu tiên của Ngày là giờ Tí

2-Cách tính

CAN GIỜ = (CAN NGÀY X 2) - 1

Thí dụ:
Muốn biết can của giờ Tí vào ngày Quý Mão, sẽ là: (Quý x 2) - 1 = (10 x 2) - 1 = 19; lấy số 9 là Nhâm thì biết được ngày Quý Mão khởi giờ Nhâm Tí. Rồi từ sau Can Nhâm đếm tới các Can Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh...cho các giờ sau giờ Tí là Sữu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ....

Hoặc

Muốn biết giờ Thìn của ngày Quý Mão là Can gì thì từ Tí tới Thìn thì cộng thêm 4 nên 9 + 4 = 13 lấy số 3 là Bính tức là giờ Bính Thìn.

Chân thành cám ơn anh Chincodon đã sưu tầm được một phép tính đơn giản hơn giúp các bạn mới làm quen với các khoa này.