PDA

View Full Version : KTTCB Lý Số Học: Vòng Tràng Sinh Ngũ Hành và Thiê


work07
24-07-2004, 08:04 PM
Vòng Tràng Sinh Phổ Thông của Ngũ Hành


Vòng Tràng Sinh là một chu kỳ tuần hoàn của Ngũ Hành. Mỗi hành như Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ đều có một quá trình Sinh Ra, Dậy Thì, Trưởng Thành, Làm Việc, Đạt Đến Đỉnh Cao, Chết Đi....tất cả là 12 giai đoạn tương ứng với 12 vị trí trên cái Bảng Kẻ.

Ý nghĩa của Vòng Tràng Sinh cực kỳ quan trọng trong tất cả các khoa chiêm bốc lý số Phương Đông. Ví dụ 2 hành khắc nhau, muốn biết Hành đi khắc người ta có Khắc nổi hay không hay bị người ta khắc ngược lại thì phải xem Sức Lực của mỗi hành ra sao tại mỗi vị trí trên cái Bảng Kẻ (Đúng ra là tại mỗi Địa Chi, nhưng vì dùng Bảng Kẻ làm phương tiện nên mượn Bảng Kẻ để trình bày cho dễ hiểu).

Chu Kỳ của một vòng Tràng Sinh có 12 giai đoạn và ý nghĩa như sau:

1-Tràng Sinh: Vật chất mới sinh ra

2-Mộc Dục: Vật chất dậy thì

3-Quan Đới: Vật chất trưởng thành

4-Lâm Quan: Vật chất ra làm việc, kiếm tiền mưu sinh

5-Đế Vượng: Vật chất đạt đến đỉnh cao danh vọng

6-Suy: Vật chất già đi, sức khỏe bắt đầu suy yếu khi trái gió trở trời

7-Bệnh: Vật chất bệnh, nằm một đống thuốc thang

8-Tử: Vật chất chết đi

9-Mộ: Vật chất về với đất, nhưng vẫn hiện hồn về giúp con cháu

10-Tuyệt: Hài cốt của vật chất tan rã hết thành tro bụi

11-Thai: Vật chất đi đầu thai và được phôi thai lại

12-Dưỡng: Vật chất được nuôi dưỡng 9 tháng 10 ngày trong bụng mẹ


Các bạn bắt buộc phải thuộc lòng 12 giai đoạn này của Vòng Tràng Sinh:

Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.


Ứng Dụng của Vòng Tràng Sinh

Có nhiều loại vòng Tràng Sinh tùy theo ứng dụng của mỗi môn học. (Dưới đây là phần giới thiệu ngắn về ứng dụng của Vòng Tràng Sinh cho các môn, các bạn đọc cho biết sơ qua thôi)

-Vòng Tràng Sinh của Môn Tử Vi di chuyển 2 chiều thuận nghịch theo âm dương, và khởi tại (Xuất phát tại) Tứ Sinh.

-Vòng Tràng Sinh của Môn Tử Bình thì tính theo Thiên Can và cũng di chuyển thuận nghịch theo âm dương nhưng khởi tại vị trí Tử của nhau

-Vòng Tràng Sinh của Môn Bói Dịch thì chỉ có một chiều thuận và khởi tại Tứ Sinh. Trong 12 giai đoạn của vòng Tràng Sinh, môn Bói Dịch chỉ dùng 4 giai đọan: Tràng Sinh, Đế Vượng, Mộ và Tuyệt, gọi tắt là Sinh, Vượng, Mộ, Tuyệt.

-Vòng Tràng Sinh của môn Phong Thủy thì chỉ có 4 hành và cũng di chuyển thuận nghịch theo âm dương, nhưng khởi tại Tứ Sinh và Tứ Chính.


Cách Tính Vòng Tràng Sinh Căn Bản Nhất

Các bạn thấy tùy theo mỗi môn mà Vòng Tràng Sinh có cách tính khác nhau, nên rất phức tạp, trình bày ra hết thì sẽ làm các bạn lọan.

Cho nên CT chỉ trình bày Vòng Tràng Sinh đơn giản nhất là vòng Tràng Sinh Dương. Vòng Tràng Sinh Dương này giống nhau ở tất cả các môn.

Tại sao chia làm Tràng Sinh Dương và Tràng Sinh Âm?

Mỗi hành đều có tính âm hoặc dương, nên nếu là âm thì Vòng Tràng Sinh sẽ đi theo chiều Nghịch, nếu là dương thì vòng Tràng Sinh sẽ đi theo chiều Thuận chiều kim đồng hồ.

Ví dụ: Dần và Mão đều là hành Mộc, nhưng Dần là dương mộc nên vòng Tràng Sinh của Dần sẽ đi theo chiều thuận chiều kim đồng hồ, còn Mão là âm mộc thì sẽ đi ngược chiều kim đồng hồ.

Tuy nhiên vì vòng Tràng Sinh Âm rất là rắc rối, hầu hết các môn đều khác nhau ở Vòng Tràng Sinh Âm, mà mục tiêu của w07 là trình bày cái đơn giản nhất, kiến thức nền tảng nhất để các bạn có cơ sở tự học nên w07 chỉ trình bày vòng Tràng Sinh Dương.

Môn Bói Dịch chỉ có Vòng Tràng Sinh Dương không có Tràng Sinh Âm, nên phần này các bạn có thể ứng dụng 100% trong môn Bói Dịch

Vòng Tràng Sinh Dương này cũng ứng dụng để tính Tràng Sinh Dương trong Tử Vi và Tử Bình (Đối với Tử Bình thì trừ hành Thổ).

Có 3 vấn đề quan trọng nhất để nắm Vòng Tràng Sinh:

1-Bắt buộc phải thuộc tên gọi, ý nghĩa và thứ tự của 12 giai đoạn

2-Bắt buộc phải nhớ vị trí xuất phát của mỗi Vòng Tràng Sinh khi căn cứ vào ngũ hành

3-Tính Âm Dương của Vòng Tràng Sinh. Nếu vòng đó là Dương thì khởi theo chiều Thuận chiều kim đồng hồ, nếu là Âm thì ngược lại.


Vòng Tràng Sinh của hành Kim tính Dương (Dương Kim)

Xuất phát tại cung Tỵ đi theo chiều Thuận

Tràng Sinh tại Tỵ (Vị trí Sinh của Tam Hợp Kim Cục)
Mộc Dục tại Ngọ
Quan Đới tại Mùi
Lâm Quan tại Thân
Đế Vượng tại Dậu (Vị trí Chính của Tam Hợp Kim Cục)
Suy tại Tuất
Bệnh tại Hợi
Tử tại Tí
Mộ tại Sữu (Vị trí Mộ của Tam Hợp Kim Cục)
Tuyệt tại Dần
Thai tại Mão
Dưỡng tại Thìn

Vòng Tràng Sinh của hành Dương Thủy

Xuất phát tại cung Thân đi theo chiều Thuận

Tràng Sinh tại Thân (Vị trí Sinh của Tam Hợp Thủy Cục)
Mộc Dục tại Mão
Quan Đới tại Tuất
Lâm Quan tại Hợi
Đế Vượng tại Tí (Vị trí Chính của Tam Hợp Thủy Cục)
Suy tại Sữu
Bệnh tại Dần
Tử tại Mão
Mộ tại Thìn (Vị trí Mộ của Tam Hợp Thủy Cục)
Tuyệt tại Tỵ
Thai tại Ngọ
Dữơng tại Mùi.

Vòng Tràng Sinh của hành Dương Thổ

Đi giống y như hành Dương Thủy

Vòng Tràng Sinh của hành Dương Hỏa

Xuất phát tại Dần, đi theo chiều Thuận

Tràng Sinh tại Dần (Vị trí Sinh của Tam Hợp Cục Hỏa)
Mộc Dục tại Mão
Quan Đới tại Thìn
Lâm Quan tại Tỵ
Đế Vựơng tại Ngọ (Vị trí Chính của Tam Hợp Cục Hỏa)
Suy tại Mùi
Bệnh tại Thân
Tử tại Dậu
Mộ tại Tuất (Vị trí Mộ của Tam Hợp Cục Hỏa)
Tuyệt tại Hợi
Thai tại Tí
Dưỡng tại Sữu

Vòng Tràng Sinh của hành Dương Mộc

Xúât phát tại Hợi, đi theo chiều Thuận

Tràng Sinh tại Hợi (Vị trí Sinh của Tam Hợp Cục Mộc)
Mộc Dục tại Tý
Quan Đới tại Sữu
Lâm Quan tại Dần
Đế Vượng tại Mão (Vị trí Chính của Tam Hợp Cục Mộc)
Suy tại Thìn
Bệnh tại Tỵ
Tử tại Ngọ
Mộ tại Mùi (Vị trí Mộ của Tam Hợp Cục Mộc)
Tuyệt tại Thân
Thai tại Dậu
Dữơng tại Tuất

Tính Chất

1-Một hành gọi là có khí lực khi nó ở vào các vị trí: Tràng Sinh, (1) Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy và Mộ. Ở vào những vị trí này, nó có thể đi Sinh cho hành khác được.

2-Nhưng một hành chỉ có sức lực để đi khắc các hành khác khi nó ở vào các vị trí Tràng Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng

3-Vị trí Tràng Sinh tuy không bằng vị trí Đế Vượng về sức lực nhưng tốt hơn Đế Vượng ở tính lâu bền, dai dẳng

4-Vị trí Đế Vượng tuy là vị trí mạnh Nhất vòng Tràng Sinh nhưng không lâu bền vì sau thời kỳ Đế Vượng là thời kỳ Suy. Bạo phát thì ắt Bạo Tàn. Vị trí Đế Vượng cũng là vị trí có nhiều hung hiểm vì "Cây to thì gió càng to".

5-Vị trí Lâm Quan là vị trí Tốt nhất của vòng Tràng Sinh, nó phát ra tinh túy (Gọi là Kiến Lộc, nhưng cái này các bạn khoan tìm hiểu, nên đọc sơ cho biết rồi quên) của hành đó. Và vì sức lực của nó mạnh mẽ chỉ thua Đế Vựơng nhưng nó không hung hiểm và bạo phát bạo tàn như vị trí Đế Vượng.

6-Vị trí Mộc Dục tuy có sức lực hơn vị trí Tràng Sinh nhưng không phải là vị trí tốt, nó còn được gọi là Bại Địa. Ở thời Mộc Dục như mới dậy thì, thể chất chưa ổn định lại dễ bị ngoại cảnh lôi cuốn, nhất là về tình ái. Lúc trẻ mà tiết dục quá độ thì khó thọ.

7-Vị trí Mộ tuy ở vào thời không có sức lực nhưng lại là một vị trí tinh hoa kết tụ chờ chuyển hóa kiếp sau nên cũng là một vị trí không tệ. Riêng trong khoa Bói Dịch thì vị trí Mộ còn có nghĩa là giam hãm, tù túng, vô dụng. Tính chất của Mộ là tính ẩn tàng.

8-Vị trí Quan Đới là vị trí khá

9-Vị trí Suy và Bệnh là vị trí Kém, nhưng Suy thì khá hơn Bệnh. Vì tuy xuống sức nhưng vẫn còn khá hơn nằm một chỗ

10-Vị trí Tử và Tuyệt là vị trí xấu nhất

11-Vị trí Thai và Dưỡng là vị trí không có ý nghĩa gì cả như là bào thai trong bụng mẹ vậy. Là vị trí Chưa có Hình Hài và Chờ để được Sinh ra.

12-Trong môn Bói Dịch, chỉ dùng 4 vị trí để tốt hay xấu là Tràng Sinh, Đế Vượng, Mộ và Tuyệt. Những vị trí còn lại theo lời nhà Nghiên Cứu Thực Nghiệm về Qủe Dịch là Dã Hạc thì không thấy ứng nghiệm gì trong suốt 40 năm thí nghiệm của ông.

(1) Sửa đổi: Xóa vị trí Mộc Dục

work07
25-07-2004, 03:29 PM
Vòng Tràng Sinh của Thiên Can


Ứng Dụng: Môn Tử Bình

Thiên Can cũng có Vòng Tràng Sinh, Vòng Tràng Sinh cực kỳ quan trọng trong nghiên cứu Tử Bình. Vòng Trành Sinh của Thiên Can chia theo Âm và Dương, rồi tùy theo Âm và Dương mà chia ra cách di chuyển thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ. Hễ dương là thuận mà âm là nghịch.

Các bạn phải nắm vững Vòng Tràng Sinh Dương là Vòng Tràng Sinh Phổ Thông mà W07 đã trình bày ở phần trước thì mới tiếp thu Vòng Tràng Sinh Thiên Can dễ dàng.

Nhắc lại thứ tự Vòng Tràng Sinh: Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Thiên Can

Giáp: Dương Mộc
Ất: Âm Mộc
Bính: Dương Hỏa
Đinh: Âm hỏa
Mậu: Dương Thổ
Kỷ: Âm Thổ
Canh: Dương Kim
Tân: Âm Kim
Nhâm: Dương Thủy
Quý: Âm Thủy

Quy Tắc để tính vòng Trành Sinh của Thiên Can

1-Các Can Dương như Dương Mộc là Giáp, Dương Hỏa là Bính, Dương Thổ là Mậu, Dương Kim là Canh, Dương Thủy là Nhâm thì xúât phát Tại Tứ Sinh và tính theo chiều thuận. Các vòng Tràng Sinh Dương này tính giống y như Vòng Tràng Sinh Dương Phổ Thông mà CT đã trình bày ở phần trước, chỉ trừ Dương Thổ là Mậu khởi tại Dần thay vì tại Thân.


1.1 Dương Mộc Giáp khởi vòng Tràng Sinh tại Hợi đi theo chiều Thuận, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Dần, Đế Vượng tại Mão, TỬ tại NGỌ, Mộ tại Mùi, Tuyệt tại Thân và Dưỡng tại Tuất.

1.2 Dương Hỏa Bính khởi vòng Tràng Sinh tại Dần đi theo chiều Thuận, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Tỵ, Đế Vượng tại Ngọ, TỬ tại DẬU, Mộ tại Tuất, Tuyệt tại Hợi và Dưỡng tại Sữu.

1.3 Dương Thổ Mậu khởi vòng Tràng Sinh giống y như Dương Hỏa Bính

1.4 Dương Kim Canh khởi vòng Tràng Sinh tại Tỵ đi theo chiều Thuận, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Thân, Đế Vượng tại Dậu, TỬ tại TÍ, Mộ tại Sữu, Tuyệt tại Dần và Dưỡng tại Thìn.

1.4 Dương Thủy Nhâm khởi vòng Tràng Sinh tại Thân đi theo chiều Thuận, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Hợi, Đế Vượng tại Tí, TỬ tại MÃO, Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tỵ và Dưỡng tại Mùi.

Các bạn chú ý vị trí Tử


2. Khởi Vòng Tràng Sinh Âm của Thiên Can

Vòng Tràng Sinh Âm của Thiên Can được khởi theo Quy tắc sau:

Vị trí Tràng Sinh của một Hành tính âm xuất phát tại vị trí TỬ của vòng Tràng Sinh Dương của hành đó và di chuyển theo chiều Nghịch chiều kim đồng hồ.

2.1 Âm Mộc Ất khởi Tràng Sinh tại Ngọ, đi theo chiều Nghịch, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Mão, Đế Vượng tại Dần, TỬ tại Hợi, Mộ tại Tuất, Tuyệt tại Dậu và Dưỡng tại Mùi.

2.2 Âm Hỏa Đinh khởi Tràng Sinh tại Dậu, đi theo chiều Nghịch, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Ngọ, Đế Vượng tại Tỵ, TỬ tại Dần, Mộ tại Sữu, Tuyệt tại Tí và Dưỡng tại Tuất.

2.3 Âm Thổ Kỷ khởi Vòng Tràng Sinh giống y như Vòng Tràng Sinh của Âm Hỏa Đinh.

2.4 Âm Kim Tân khởi Tràng Sinh tại Tí, đi theo chiều Nghịch, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Lâm Quan tại Dậu, Đế Vượng tại Thân, TỬ tại Tỵ, Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Mão và Dưỡng tại Sữu.

2.5 Âm Thủy Quý khởi Tràng Sinh tại Mão, đi theo chiều Nghịch, các bạn tự di chuyển từng giai đoạn của Vòng Tràng Sinh trên Bảng Kẻ, Đế Vượng tại Hợi, TỬ tại Thân, Mộ tại Mùi, Tuyệt tại Ngọ và Dưỡng tại Thìn.

Các bạn chú ý vị trí Tử của vòng Tràng Sinh Âm cũng chính là vị trí Tràng Sinh của vòng Tràng Sinh Dương. Cái này là Nguyên Lý Dương Tử Âm Sinh, Âm Tử Dương Sinh. Đây cũng là nguyên tắc để nhớ cách Khởi vòng Tràng Sinh Âm. Chỉ cần thuộc vòng Tràng Sinh Dương là có thể tính được Vòng Tràng Sinh Âm cho Thiên Can.

Tính Chất

1-Hai vòng Tràng Sinh này gọi là Vòng Tràng Sinh của Thiên Can, áp dụng riêng cho Thiên Can.

2-Tính chất của 12 giai đoạn hay thời kỳ trong Vòng Tràng Sinh thì giống như trong Vòng Tràng Sinh Dương hay Vòng Tràng Sinh Phổ Thông.

3-Vị trí Lâm Quan của vòng Tràng Sinh còn gọi là vị trí Kiến Lộc hay Lộc Tồn. Là vị trí Rất Tốt.

4-Vị trí Đế Vượng của vòng Tràng Sinh còn gọi là vị trí Kình Dương (Tên khác gọi là Dương Nhận) là vị trí cực vượng của vòng Tràng Sinh và đồng thời cũng cực kỳ hung hiểm.

5-Trong cùng một Hành, Vị trí Lâm Quan của Hành Âm luôn là vị trí Đế Vượng của hành Dương và vị trí Đế Vựơng của Hành Dương luôn là vị trí Lâm Quan của Hành Âm.

Ví dụ: vị trí Mão là vị trí Lâm Quan của Âm Mộc Ất nhưng là vị trí Đế Vượng của Dương Mộc Giáp. Ngược lại, vị trí Dần là vị trí Lâm Quan của Dương Mộc Giáp nhưng là vị trí Đế Vượng của Âm Mộc Ất.

Nhận Xét (Các bạn tham khảo thêm thôi, không cần nhớ làm chi cho mệt, những vấn đề này cần khảo nghiệm)

1-Vị trí Lâm Quan và Đế Vượng là 2 vị trí tụ hội hành khí của vòng Tràng Sinh bất kể làm âm hay dương, dù khởi ở Tứ Sinh hay Tứ Chính.

2-Do vậy khi 2 vị trí này bị Xung thì Khí của Hành trong toàn vòng Tràng Sinh bị tán hết, nên Lộc Tồn và Kình Dương rất sợ bị Xung.

3-Trong 2 loại xung thì xung Tứ Chính là Xung Sát, nguy hiểm nhất.

3.1 Tứ Chính là vị trí Kình Dương của Can Dương nên khi bị xung thì Can Dương bị nặng nề nhất, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

3.2 Tứ Chính là vị trí Lộc Tồn của Can Âm nên khi bị xung thì Can Âm bị mất Lộc địa, cũng nguy hiểm nhưng nhẹ hơn Can Dương.

4-Loại Xung Tứ Sinh chỉ làm vòng Tràng Sinh bị rối loạn, không đến nỗi nguy hiểm.

4.1 Tứ Sinh là vị trí Kình Dương của Can Âm, khi Kình Dương của Can Âm bị Xung thì mức độ nguy hiểm cũng nhẹ hơn Can Dương.

4.2 Tứ Sinh là vị trí Lộc Tồn của Can Dương, khi Lộc của Can Dương bị xung thì mức độ nguy hiểm cũng nhẹ hơn Can Âm.

buikimdinh
21-01-2005, 01:25 PM
Có một số điều chưa thật chuẩn xác trong bài trên, tỉ dụ:
- Mộc duc là "Phát dục, dậ thì" : thật ra không fải, Mộc dục là ngũ hành mới sinh ra còn non nớt, như đứa trẻ sơ sinh thì fải tắm gội. Nghĩa đen Mộc Dục (chữ Hán) là "tắm gội", vì vậy vị trí Mộc dục rất yếu, còn gọi Bại Địa. Xem sách cũ thấy ghi Bại Địa hiểu là Mộc Dục.
Qui luật Tràng Sinh mà bạn gọi là TSinh trong Dịch chính là nguyên lí tràng sinh cơ bản, nền tảng cho toàn bộ kho lí số phương đông, chỉ tính thuận, các sao "lí khí" đều dựa trên nguyên lí này. Nguyên lí này tuy triển khai từ ngũ hành nhưng là một nguyên lí quan trọng ngang ngửa âm dương ngũ hành,
bài luận trừ 1 số điểm cần bàn thêm, thì là một bài giá trị, ng` viết đổ công phu nghiên cứu lớn.

Chính Ấn
21-01-2005, 06:01 PM
Có một số điều chưa thật chuẩn xác trong bài trên, tỉ dụ:
- Mộc duc là "Phát dục, dậ thì" : thật ra không fải, Mộc dục là ngũ hành mới sinh ra còn non nớt, như đứa trẻ sơ sinh thì fải tắm gội. Nghĩa đen Mộc Dục (chữ Hán) là "tắm gội", vì vậy vị trí Mộc dục rất yếu, còn gọi Bại Địa. Xem sách cũ thấy ghi Bại Địa hiểu là Mộc Dục.
Qui luật Tràng Sinh mà bạn gọi là TSinh trong Dịch chính là nguyên lí tràng sinh cơ bản, nền tảng cho toàn bộ kho lí số phương đông, chỉ tính thuận, các sao "lí khí" đều dựa trên nguyên lí này. Nguyên lí này tuy triển khai từ ngũ hành nhưng là một nguyên lí quan trọng ngang ngửa âm dương ngũ hành,
bài luận trừ 1 số điểm cần bàn thêm, thì là một bài giá trị, ng` viết đổ công phu nghiên cứu lớn.
Chính xác là vây. Mộc dục là vị trí bại địa chứ không phải là vượng.Hình tượng cơ thể : mộc dục là phần mềm ở trên đầu của đứa trẻ, rất nguy hiểm nếu va chạm mạnh vào đấy.